princess_cloud_land
New Member
Download miễn phí Tiểu luận Khoáng sắt
Trong thức ǎn sắt ở dạng Hem và không ở dạng Hem. Hem là thành phần của hemoglobin và myoglobin, do đó có trong thịt, cá và máu. Tỉ lệ hấp thu loại sắt này cao 20- 30%. Sắt không ở dạng Hem có chủ yếu ở ngũ cốc rau củ và các loại hạt. Tỉ lệ hấp thu thấp hơn và tùy theo sự có mặt của các chất hỗ trợ hay ức chế trong khẩu phần ǎn. Các chất hỗ trợ hấp thu sắt là vitamin C, các chất giàu protein. Các chất ức chế hấp thu sắt là các phytat, tanin. Ngoài ra tình trạng sắt trong cơ thể cũng ảnh hưởng tới hấp thu sắt.
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-01-01-tieu_luan_khoang_sat.sLyueGjERE.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-52823/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Báo cáo Hóa học Thực Phẩm:Giáo viên bộ môn: Tôn Nữ Minh Nguyệt
Nhóm báo cáo: HC05TP
KHOAÙNG
KHÁI NIỆM:
Khoáng là một nhóm các chất cần thiết không sinh nǎng lượng nhưng giữ vai trò quan trọng đối với cơ thể. Các nhà khoa học đã tìm ra gần 60 nguyên tố hóa học trong cơ thể con người. Chất khoáng có bản chất là các chất vô cơ, là các loại nguyên tố cần thiết để cấu tạo nên các tổ chức cơ thể và duy trì các chức năng sinh lý bình thường.
Con người, trái đất và muôn vật trên trái đất đều được cấu thành từ các nguyên tố hóa học. Con người là kết quả của sự tiến hóa hóa học và sinh vật học của các chất trên bề mặt trái đất, trong quá trình sống lại không ngừng tiến hành quá trình trao đổi chất với cơ sở là các nguyên tố hóa học. Vì vậy, chất và lượng của các nguyên tố cấu tạo nên cơ thể người gần như có chứa tất cả các nguyên tố tồn tại trong thiên nhiên. Trong đó ngoài một số chất như carbon, hydro, oxy, nitơ chủ yếu tồn tại dưới dạng là chất hữu cơ, các loại nguyên tố khác gọi chung là chất khoáng.
Khoáng của động vật và thực vật là phần còn lại sau quá trình oxy hóa do nung ở nhiệt độ cao hay do phản ứng hóa học với acid HNO3 hay HCl, phần khoáng còn lại được gọi là tro (Ash). Lượng tro của một người trưởng thành khoảng 2 kg tương đương 4% trọng lượng cơ thể. Khoảng một nửa lượng chất khoáng đó là yếu tố tạo hình của các tổ chức xương và tổ chức mềm, phần còn lại nằm trong các dịch thể.
Hàm lượng các chất khoáng trong các mô không giống nhau. Xương chứa nhiều chất khoáng nhất còn da và mô mỡ chỉ chiếm dưới 0,7%. Một số chất khoáng nằm trong các liên kết hữu cơ như iot trong tyroxin, sắt trong hemoglobin, còn phần lớn các khoáng chất đều ở dạng muối. Nhiều loại muối này hòa tan trong nước như natri clorua, canxi clorua, nhiều loại khác rất ít tan. Quan trọng nhất là các canxi photphat, magiê photphat của xương.
PHÂN LOẠI:
Người ta chia các nguyên tố có trong muối khoáng thành 2 loại:
II.1 Nguyên tố đa lượng – Macrominerals (Nguyên tố chính):
Là những loại cơ thể cần nhiều: Ca (1,5%), P (l%), Mg (0,05%), K (0,35%), Na (0,15%). Những nguyên tố này tồn tại trong cơ thể với hàm lượng lớn hơn 5g, mức độ cần thiết cho các bữa ăn vượt quá 100mg/ ngày. Khoáng đa lượng chiếm khoảng 80 – 90 % tổng lượng khoáng.
II.2 Nguyên tố vi lượng và siêu vi lượng – Microminerals (Nguyên tố vết):
Là những loại cơ thể cần ít: Fe, Zn, Si, Cu, Mn, Ni, Co, I, Se, F, Cr, Mo, Sn, V... còn gọi là yếu tố vết. Những nguyên tố này tồn tại trong cơ thể với hàm lượng nhỏ hơn 5g, mức độ cần thiết cho các bữa ăn nhỏ hơn 100mg/ ngày. Những chất này có chứa vào khoảng gần 20 nguyên tố kim loại và phi kim loại rất cần thiết cho hoạt động của các tế bào từ các cơ, mô cho tới các enzim, hoocmon.
Bốn nguyên tố vi lượng được coi là cơ bản gồm: Fe,Zn,Si,Cu chiếm 99% khối lượng các nguyên tố vi lượng trong cơ thể.
Liều lượng hằng ngày áp dụng cho mỗi người tùy thuộc vào những hoàn cảnh riêng biệt, đặc biệt chú ý ở phụ nữ mang thai, trẻ em đang độ tuổi cơ thể phát triển, người chơi thể thao, các vận động viên, người già. Ngoài ra cũng cần quan tâm tới những người sống ở nơi đất thiếu những nguyên tố hoá học do địa hình hay những điều kiện đặc biệt về thổ nhưỡng cũng bị ảnh hưởng vì các thực phẩm (rau, quả, thịt gia súc) và nước ở trong vùng đều bị thiếu những nguyên tố này.
Ý NGHĨA SINH HỌC CỦA CHẤT KHOÁNG:
Là bộ phận cấu thành nên các tổ chức quan trọng của cơ thể như canxi, magie trong xương, răng; lưu huỳnh, photpho trong anbumin.
Là thành phần quan trọng của nội ngoại dịch tế bào như kali, natri, clo, anbumin bảo vệ áp lực thẩm thấu của nội ngoại dịch tế bào.
Sơ kết hợp với các ion vô cơ axit tính, kiềm tính cùng tác dụng làm tấm đệm cho cacbonat nặng anbumin sẽ duy trì được sự cân đối axit, kiềm trong cơ thể.
Các ion vô cơ trong các dịch mô, đặc biệt là các ion natri, kali, canxi, magie là điều kiện cần để duy trì tính hưng phấn của thần kinh và cơ bắp, tính thẩm thấu của màng tế bào và chức năng bình thường của màng tế bào.
Là thành phần quan trọng cấu tạo nên một vài chất chức năng đặc thù của cơ thể như sắt trong hemoglobin và trong hệ sắc tố tế bào.
Là chất hoạt hóa đồng yếu tố hay là thành phần cấu thành trong hệ thống enzim như axit HCl đối với pepsin, ion Cl đối với ptyalin.
VAI TRÒ CHÍNH CỦA CHẤT KHOÁNG:
Tăng cường sức khỏe hay phát triển, khi bị thiếu hụt sẽ gây ra những rối loạn về chức năng phát triển hay sinh sản.
Chức năng của chất khoáng này không thể được thay thế bằng một chất khoáng khác.
Có mối liên quan giữa hạ thấp nồng độ chất khoáng trong máu, tổ chức với rối loạn chức năng của cơ thể.
HÀM LƯỢNG CHẤT KHOÁNG TRONG CƠ THỂ NGƯỜI
Nguyeân toá
ña löôïng
Haøm löôïng
(g/kg)
Nguyeân toá
vi löôïng
Haøm löôïng
(mg/kg)
Calci
10-20
Iron
70-100
Phosphorus
6-12
Zinc
20-30
Potassium
2-2,5
Copper
1,5-2,5
Sodium
1-1,5
Manganese
0,15-0,3
Chlorine
1-1,2
Iodine
0,1-0,2
Magnesium
0,4-0,5
Molybdenum
0,1
NHU CAÀU VEÀ KHOAÙNG CHAÁT
(mg/ngaøy)
Chaát khoaùng
Nam (19-50 tuoåi)
Nöõ (19-50 tuoåi)
Ca
700
700
P
550
550
Mg
300
270
Na
1600
1600
K
3500
3500
Cl
2500
2500
Fe
8,7
14,8
Zn
9,5
7,0
I
140
140
Cu
1,2
1,2
SAÉT
TỔNG QUAN VỀ SẮT:
Tổng quát
Tên, Ký hiệu, Số
Sắt, Fe, 26
Phân loại
Kim loại chuyển tiếp
Nhóm, Chu kỳ, Khối
8, 4, d
Khối lượng riêng, Độ cứng
7.874 kg/m³, 4,0
Bề ngoài
Kim loại màu xám nhẹ ánh kim
Tính chất nguyên tử
Khối lượng nguyên tử
55,845 đ.v.
Bán kính nguyên tử (calc.)
140 (156) pm
Bán kính cộng hoá trị
125 pm
Bán kính van der Waals
Không có thông tin pm
Cấu hình electron
[Ar]3d64s2
e- trên mức năng lượng
2, 8, 14, 2
Trạng thái ôxi hóa (Ôxít)
2, 3, 4, 6 (lưỡng tính)
Cấu trúc tinh thể
Hình lập phương
Tính chất vật lý
Trạng thái vật chất
Rắn
Điểm nóng chảy
1.808 K (2.795 °F)
Điểm sôi
3.023 K (4.982 °F)
Thứ tự hiện tượng từ
Thuận từ
Thể tích phân tử
7,09 ×10-6 m³/mol
Nhiệt bay hơi
349,6 kJ/mol
Nhiệt nóng chảy
13,8 kJ/mol
Áp suất hơi
7,05 Pa tại 1.808 K
Vận tốc âm thanh
4.910 m/s tại 293,15 K
Linh tinh
Độ âm điện
1,83 (thang Pauling)
Nhiệt dung riêng
440 J/(kg·K)
Độ dẫn điện
1,041x107 /Ω·m
Độ dẫn nhiệt
80,2 W/(m·K)
Năng lượng ion hóa
762,5 kJ/mol 14. 37.840 kJ/mol
1.561,9 kJ/mol 15. 44.100 kJ/mol
2.957 kJ/mol 16. 47.206 kJ/mol
5.290 kJ/mol 17. 122.200 kJ/mol
7.240 kJ/mol 18. 131.000 kJ/mol
9.560 kJ/mol 19. 140.500 kJ/mol
12.060 kJ/mol 20. 152.600 kJ/mol
14.580 kJ/mol 21. 163.000 kJ/mol
22.540 kJ/mol 22. 173.600 kJ/mol
25.290 kJ/mol 23. 188.100 kJ/mol
28.000 kJ/mol 24. 195.200 kJ/mol
31.920 kJ/mol 25. 851.800 kJ/mol
34.830 kJ/mol 26. 895.161 kJ/mol
Chất đồng vị ổn định nhất
iso
TN
t½
DM
DE MeV
DP
Fe54
5,8%
> 3,1 x 1022 năm
2ε
?
Cr54
Fe55
tổng hợp
2,73 năm
ε
0,231
Mn55
Fe56
91,72%
Ổn định có 30 nơtron
Fe57
2,2%
Ổn định có 31 nơtron
Fe58
0,28%
Ổn định có 32 nơtron
Fe59
tổng hợp
44,503 ngày
β
1,565
Co59
Fe60
tổng hợp
1,5×106 năm
β−
3,978
Co60
Đơn vị SI và STP được dùng trừ khi có ghi chú.
SỰ PHÂN BỐ SẮT:
Trong số chất khoáng cơ thể cần, người ta chú ý trước hết tới sắt (Fe). Cơ thể người trưởng thành có từ 4 - 5 gam sắt, trong đó 2/3 có ở hemog...