Download miễn phí Kỹ thuật nuôi cá rô phi sạch
Giống cá thảlà cá rô phi chọn giống dòng GIFT đơn tính, hay giống cá rô
phi đơn tính do các cơsởsản xuất giống có uy tín cung cấp, có bảo hành về
chất lượng giống nuôi. Giống phải khoẻmạnh, không bịdịhình, không mắc
bệnh, cỡcá đồng đều (Hình 9).
Mùa vụthảnuôi: ởmiền Bắc thảgiống từtháng 3 đến hết tháng 6 vì nếu thả
muộn khi mùa đông tới cá chưa đạt kích cỡthương phẩm (trên 500g/con).
Miền Nam có thểthảgiống quanh năm. Trong điều kiện nuôi ởmiền Bắc,
nên áp dụng các hình thức lưu giữgiống qua đông nhằm chủ động nguồn
giống sớm vào tháng 3-4 phục vụsản xuất.
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-06-04-ky_thuat_nuoi_ca_ro_phi_sach.q9nkzK8CFR.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-68649/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
KỸ THUẬT NUÔI CÁ RÔ PHI SẠCH (Phần I)1. Nuôi bán thâm canh cá rô phi trong ao đất năng suất 10 tấn/ha/vụ
1.1. Ðiều kiện ao nuôi bán thâm canh
1.2. Cá giống và mật độ nuôi
1.3. Cho ăn và chăm sóc
1.4. Thu hoạch
2. Nuôi thâm canh cá rô phi đạt năng suất 20 tấn/ha/vụ
2.1. Ðiều kiện ao nuôi và máy quạt khí
2.2. Cá giống, mùa vụ và mật độ nuôi
2.3. Cho ăn và chăm sóc
Trước hết cần hiểu thế nào là nuôi sạch? Nuôi cá rô phi sạch ở đây
được hiểu là sản xuất cá rô phi đạt các chỉ tiêu về an toàn vệ sinh thực phẩm
cho chế biến xuất khẩu và tiêu thụ nội địa.
Tiêu chí của nuôi cá rô phi sạch được dựa trên một số tiêu chí như sau:
• Lựa chọn địa điểm và xây dựng công trình nuôi
• Quản lý thức ăn và cách cho ăn
• Quản lý ao
• Quản lý sức khoẻ của cá rô phi nuôi
• Các công cụ sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản phải sạch
• Phương pháp xử lý trước và trong khi thu hoạch
Sau đây là một số qui tắc chung để sản xuất cá rô phi sạch đạt các chỉ tiêu an
toàn vệ sinh thực phẩm.
• Trang trại, ao nuôi cá rô phi phải được xây dựng ở khu vực có nguồn
nước không bị ô nhiễm, pH đất 6,5-8,5, khu vực nuôi được vệ sinh
sạch sẽ và không bị ngập lụt.
• Các nhà xưởng xây dựng trên khu vực nuôi phải được quản lý tốt, kho
chứa dụng cụ, thức ăn phải cao ráo, sạch sẽ, thoáng khí đảm bảo thức
ăn không bị ẩm mốc.
• Nước sử dụng cho ao nuôi cá rô phi phải là nguồn nước xa các nguồn
gây ô nhiễm, được kiểm soát trước khi lấy vào và ao nuôi và khi thải
ra môi trường. Nước nuôi phải có chất lượng tốt, không mang các
nguồn lây nhiễm bệnh, coliform và fecal coliform phải nằm trong giới
hạn cho phép.
• Nguồn nước phải đủ và sạch, các nguồn nước thải từ chuồng trại chăn
nuôi và nước thải sinh hoạt không được thải vào nguồn nước cấp cho
ao, đảm bảo hạn chế tối đa sự lây nhiễm của coliform vào nước ao
nuôi.
• Các khu vệ sinh, công trình phụ của công nhân phải được bố trí xa
khu vực nuôi, rác thải sinh hoạt, chăn nuôi phải được xử lý tốt tránh
nhiễm bẩn ao nuôi.
• Các dụng cụ, máy móc sử dụng cho ao nuôi phải được vệ sinh sạch sẽ
và bảo quản tốt sau khi sử dụng.
• Không được sử dụng các loại hoá chất, kháng sinh đã bị cấm sử dụng
trong nuôi trồng thuỷ sản theo quyết định số 01-2001/QÐ-BTS, ngày
22/01/2001 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ Sản. Khi sử dụng các loại hoá
chất kháng sinh cho ao cá, cần tham khảo ý kiến của các chuyên gia
bệnh cá.
1 Nuôi bán thâm canh cá rô phi trong ao đất năng suất 10 tấn/ha/vụ
Nuôi bán thâm canh đạt năng suất 10 tấn/ha là hình thức nuôi năng suất ở
mức khá, kết hợp cả thức ăn tự nhiên với thức ăn công nghiệp nhằm hạ giá
thành sản xuất và phù hợp với điều kiện nuôi của nhiều địa phương. Hình
thức nuôi này không cần sử dụng máy quạt khí và yêu cầu chi phí không
cao.
1.1 Ðiều kiện ao nuôi bán thâm canh
Yêu cầu của ao nuôi thương phẩm cá rô phi sạch: Diện tích ao từ 1000-
10.000 m2, tốt nhất là 4000-6000 m2 độ sâu trung bình 1,5 2,0 m nước.
Trong nuôi cá rô phi thương phẩm đáy ao phải được vét bùn tạo điều kiện tốt
cho cá sinh trưởng. Ao nuôi gần nguồn nước sạch và dễ thay nước. Ao nuôi
cần có bờ vững chắc, không bị cớm rợp đảm bảo mặt ao được thông thoáng
nhằm tăng cường khả năng hoà tan ô xy từ không khí vào nước.
1.2 Cá giống và mật độ nuôi
Giống cá thả là cá rô phi chọn giống dòng GIFT đơn tính, hay giống cá rô
phi vằn được các cơ sở sản xuất giống có uy tín cung cấp, có bảo hành về
chất lượng giống nuôi. Giống phải khoẻ mạnh, không bị dị hình, không mắc
bệnh, cỡ cá đồng đều.
Mùa vụ thả nuôi: ở miền Bắc thả giống từ tháng 3 đến hết tháng 6, nếu thả
muộn khi mùa đông tới cá chưa đạt kích cỡ thương phẩm (trên 500g/con).
Miền Nam có thể thả giống quanh năm.
Mật độ nuôi, kích cỡ cá giống: Mật độ nuôi phụ thuộc vào kích cỡ dự kiến
lúc thu và năng suất nuôi. Với mô hình 10 tấn/ha thả 2,5-3 con/m2 ao. Khi cá
đạt bình quân 400-500g/con năng suất nuôi sẽ đạt 10 tấn/ha. Nên thả cá
giống có kích cỡ lớn để hạn chế tỷ lệ hao hụt. Cỡ cá giống thả ao nên từ 5-
10g/con.
1.3 Cho ăn và chăm sóc
Ðể đảm bảo sản xuất cá rô phi thương phẩm sạch đạt các chỉ tiêu về an toàn
thực phẩm, tuyệt đối không được sử dụng phân hữu cơ, các chất kháng sinh,
hoá chất đã được cấm sử dụng theo quyết định số 01-2001/QÐ-BTS, ngày
22/01/2001 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ Sản.
Cho ăn
Loại thức ăn, lượng cho cá ăn theo từng giai đoạn được trình bày trong bảng
2.
Bảng 2: Chế độ cho ăn và khẩu phần ăn theo từng giai đoạn của cá rô phi
Giai đoạn Loại thức ăn Lượng cho ăn
(% trọng
lượng)
Ghi chú
1-5g/con Dạng bột, 35%
đạm
8 Bón thêm phân đạm + lân:
1kg đạm + 2kg lân cho
100m2/tuần
5-20g/con Dạng viên
mảnh, 30%
đạm
5 Bón thêm phân đạm + lân:
1kg đạm + 2kg lân cho
100m2/tuần
20-
100g/con
Dạng viên nén,
26% đạm
3-3,5 Bón thêm phân đạm + lân:
1kg đạm + 2kg lân cho
100m2/tuần
100-
300g/con
Dạng viên nén,
22% đạm
3 Không bón phân, 1 tháng
thay nước 1 lần
> 300g/con Dang viên nén,
18% đạm
2 Không bón phân, 2 tuần
thay nước 1 lần.
Cách bón phân vô cơ: Hoà phân đạm ra nước rồi té đều khắp mặt ao sau đó
hoà lân té đều. Không trộn đạm với lân để tránh phản ứng làm mất tác dụng.
Chọn thời điểm nắng đều (9-10h sáng) bón phân vô cơ cho ao là thích hợp
nhất vì tảo sẽ hấp thụ ngay nguồn dinh dưỡng vừa bón xuống ao.
Thức ăn được chia đều thành 2 phần, buổi sáng cho ăn lúc 8h30, chiều cho
ăn lúc 4h. Cần cho cá ăn đúng giờ để tạo phản xạ cho ăn.
Trong quá trình nuôi theo dõi tăng trưởng của cá để điều chỉnh lượng thức
ăn cho phù hợp. Chu kỳ điều chỉnh thức ăn là 10 ngày 1 lần. Cách tính cụ
thể như sau: Cứ 10 ngày dùng vó hay chài kéo lấy 30 cá thể, cân rồi tính
trọng lượng trung bình (A), làm có sở ước tính lượng cá trong ao. Lượng
thức ăn phải cho cá ăn hàng ngày được tính theo công thức thực nghiệm sau
(công thức 1)
Công thức 1
Khẩu phần ăn/ngày (kg) = A x D x S x 95% x F
Trong đó: A là trọng lượng trung bình kg/con
D: là mật độ cá thả (con/m2)
S: là diện tích ao (m2)
F: là lượng cho cá ăn % tra từ bảng 1
Thức ăn: Nên sử dụng thức ăn công nghiệp hay thức ăn tự chế dạng viên
nén không tan trong nước nhằm hạn chế sự thất thoát thức ăn và tránh nhiễm
bẩn môi trường.
Trong điều kiện không có thức ăn viên nén, có thể chế biến thức ăn phối
trộn, nấu chín, nắm lại thành từng nắm nhỏ và cho cá ăn trên sàn ăn. Không
nên cho cá rô phi ăn thức ăn dạng bột vì thức ăn bị tan vào nước vừa lãng
phí thức ăn vừa làm bẩn môi trường nước ao nuôi.
Chăm sóc
Thường xuyên quan sát mức nước trong ao để điều chỉnh cho đủ theo quy
định. Giai đoạn đầu chu kỳ nuôi duy trì màu xanh của ao để tạo thêm thức
ăn tự nhiên cho cá bằng cách bón thêm phân vô cơ theo bảng 1. Giai đoạn cá
lớn trên 300g/con cần theo dõi thời tiết khí hậu, đặc biệt những hôm thời tiết
thay đổi để có biện pháp...