gjanconhaykhoc_1904
New Member
Download miễn phí Chuyên đề Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Trực Ninh
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I 2
1.1. Khái niệm, đặc điểm và lợi ích của cho vay tiêu dùng 2
1.1.1.Khái niệm và đặc điểm: 2
1.1.2. Lợi ích của hoạt động cho vay tiêu dùng 3
1.2. Các hình thức cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 4
1.2.1. Căn cứ vào mục đích vay 4
1.2.2.Căn cứ vào cách hoàn trả 5
1.2.2.1. Cho vay tiêu dùng trả góp 5
1.2.2.2. Cho vay tín dụng phi trả góp 8
1.2.2.3. Cho vay tín dụng tuần hoàn 8
1.2.3.Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ: 8
1.2.3.1.Cho vay tiêu dùng gián tiếp 8
1.2.3.2. Cho vay tiêu dùng trực tiếp 9
1.3. Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại các NHTM 10
1.3.1.Rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng 10
1.3.2.Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng 10
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 16
1.4.1.Nhóm nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng 16
1.4.2. Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng 19
1.4.3.Nhóm nhân tố thuộc về môi trường hoạt động của ngân hàng 20
1.4.3.1. Tình trạng kinh tế vĩ mô 20
1.4.3.2. Quan điểm thúc đẩy lĩnh vực tiêu dùng trong nước của Chính phủ sẽ tạo cơ hội mở rộng thị trường tín dụng tiêu dùng 20
1.4.3.3. Môi trường pháp luật 21
1.4.3.4.Môi trường văn hoá- xã hội 21
1.5. Kinh nghiệm cho vay tiêu dùng của các NHTM tại một số nước trên thế giới và bài học đối với các NHTM Việt Nam 21
1.5.1.Hoạt động cho vay tiêu dùng tại một số nước 21
1.5.1.1. Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Trung Quốc 21
1.5.1.2. Hoạt động cho vay tiêu dùng tại các NHTM Châu Âu 23
1.5.2.Bài học kinh nghiệm rút ra đối với các NHTM tại Việt Nam 26
CHƯƠNG II 27
2.1 Đặc điểm tự nhiên ,kinh tế xã hội của huyện Trực Ninh – Nam Định 27
2.1.1.Khái khoát đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Trực Ninh – Tỉnh Nam Định: 27
2.1.1.1.Mục tiêu kinh tế xã hội của huyện trong các năm tới 27
2.1.2. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Trực Ninh 29
2.2. Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh ngân hàng thương mại. 30
2.2.1. Các cơ chế chính sách hỗ trợ cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại 30
2.2.1.1. Cơ chế tín dụng 30
2.2.1.2. Cơ chế bảo đảm tiền vay của TCTD. 31
2.2.1.3. Kết quả cho vay tiêu dùng tại các NHTM Việt Nam 32
2.2.2. Quy trình cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Trực Ninh 33
2.2.2.1. Quy trình cho vay tiêu dùng trả góp không có bảo đảm tài sản đối với cán bộ công nhân viên 33
2.2.2.2. Quy trình cho vay tiêu dùng trả góp có tài sản thế chấp 35
2.2.3. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Trực Ninh 36
2.2.3.1. Khái quát tình hình cho vay tiêu dùng 36
2.2.3.2. Doanh số cho vay tiêu dùng phân theo mục đích sử dụng 37
2.2.3.3. Doanh số cho vay tiêu dùng phân theo thời gian 40
2.2.3.4. Doanh thu từ hoạt động cho vay tiêu dùng 41
2.2.4. Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Trực Ninh 41
2.2.4.1. Kết quả đạt được 41
2.2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân 43
CHƯƠNG III 46
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT TRỰC NINH.46
3.1. Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của Chi nhánh Trực Ninh. 46
3.1.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT 46
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng của NHNo&PTNT Trực Ninh. 47
3.1.2.1 Định hướng chung 47
3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể. 47
3.2. Một số giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Trực Ninh. 48
3.2.1. Thắt chặt mối quan hệ với khách hàng truyền thống đi đôi với việc khai thác khách hàng tiềm năng 49
3.2.1.1. Mở rộng đối tượng cho vay tiêu dùng 49
3.2.1.2. Đa dạng các sản phẩm cho vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn 50
3.2.2. Cải tiến quy trình cho vay tiêu dùng 50
3.2.2.1.Chú trọng tới mức cho vay hợp lý và hấp dẫn: 50
3.2.2.2. Thời hạn vay vốn đa dạng và phù hợp 51
3.2.2.3.Lãi suất linh hoạt 51
3.2.2.4.cách thu hồi nợ gốc và lãi vay không quá cứng nhắc 52
3.2.3. Mở rộng mạng lưới cho vay tiêu dùng 53
3.2.4. Quan tâm chú trọng công tác đào tạo đội ngũ cán bộ 53
3.2.5. Phải theo kịp xu thế phát triển của công nghệ ngân hàng 54
3.2.6. Các giải pháp hỗ trợ khác 55
3.3.Một số kiến nghị: 55
KẾT LUẬN 57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-03-23-chuyen_de_mo_rong_cho_vay_tieu_dung_tai_ngan_hang.GJeVbjYiaN.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-65359/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
ứng được các nhu cầu ở mức cao hơn, chẳng hạn như các sản phẩm đầu tư, quản lý quỹ. Theo các nhà tư vấn, cách tốt nhất là lĩnh vực tiêu dùng cần được tách riêng thành những bộ phận có thể tự kinh doanh, tự quản lý và hạch toán lỗ lãi một cách độc lập với các hoạt động kinh doanh ngân hàng khác.1.5.1.2. Hoạt động cho vay tiêu dùng tại các NHTM Châu Âu
Tại châu Âu, tín dụng tiêu dùng ra đời muộn hơn các loại hình tín dụng khác. Nó đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày một lớn của người dân tại các quốc gia phát triển. Cho đến nay, tín dụng tiêu dùng đã trở thành một hình thức tín dụng phổ biến tại châu Âu. Cùng với các loại tín dụng khác, tín dụng tiêu dùng làm hoàn thiện, làm phong phú môi trường tín dụng, hướng tới “bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng”.
(1) Đối tượng, hình thức, giá trị và thời hạn của khoản cho vay tiêu dùng
Ra đời ngày 22/12/1986, Nghị định 87/102/CEF của Cộng đồng chung châu Âu khởi thảo bước đầu tư iên có tính thống nhất về các điều luật, các quy tắc và quản lý hành chính tín dụng tiêu dùng trong phạm vi toàn bộ cộng đồng. Nghị định này liên tục được sửa đổi trong các giai đoạn tiếp theo: NĐ 90/08/CEE ngày 22/2/1990; NĐ 98/7/CEE ngày 16/2/1998.
Tất cả các cá nhân có đủ năng lực hành vi đều có khả năng được cấp tín dụng tiêu dùng, với điều kiện: khoản tín dụng đó không sử dụng để phục vụ cho hoạt động nghề nghiệp, nó chỉ mang tính chất thuần tuý là tiêu dùng cho cá nhân. Tuy thế, để phòng ngừa rủi ro, các NHTM vẫn có những giới hạn về đối tượng nhận tín dụng ví dụ như giới hạn về độ tuổi.
Trên cơ sở Nghị định chung, các nước cũng có đề ra những luật, quy tắc của riêng mình, tạo ra sự khác biệt nhất định giữa các quốc gia về phạm vi, đối tượng, giá trị của khoản vay, thời hạn vay, lãi suất...
Ví dụ, tại Bỉ, thông thường các khoản tín dụng tiêu dùng thường được cấp cho những người có nhu cầu vay với khoản tín dụng tối thiểu là 1.250 EUR, tối đa là 20.000 EUR trong thời hạn tối thiểu là 3 tháng. Trên thực tế, các NHTM Bỉ cũng áp dụng quy định này một cách linh hoạt. Ví dụ tại ngân hàng AGF:
- Đối với cho vay mua ô tô, ngân hàng AGF áp dụng mức tín dụng từ 1.500 EUR đến 100% giá trị tài sản mua, trong khoảng thời gian từ 12 tháng – 60 tháng, với lãi suất 0,805%/tháng.
- Với việc sửa chữa bếp, nhà tắm, bể bơi, trang trí nhà cửa... cho vay từ 2.250 EUR đến 45.000 EUR trong thời gian từ 12 tháng – 120 tháng với mức lãi suất 0,814%/tháng.
(2) Các thông tin trong cho vay tiêu dùng
Người vay khi đề nghị cấp một khoản tín dụng tiêu dùng phải có trách nhiệm khai báo chính xác và đầy đủ cho người cho vay những thông tin mà người cho vay thấy cần thiết nhằm đánh giá tình hình tài chính hay những khó khăn trong việc thanh toán của người vay. Trong khi đó, người cấp tín dụng có trách nhiệm thông báo chính xác và đầy đủ cho người vay những thông tin cần thiết, có trách nhiệm cố vấn cho người tiêu dùng loại hình, số lượng tín dụng phù hợp nhất, căn cứ vào tình hình tài chính của người tiêu dùng tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng và có trách nhiệm giữ kín thông tin cho người tiêu dùng trong trường hợp hợp đồng tín dụng không được ký kết.
(3) Ký kết hợp đồng
Trước khi ký kết, người cấp tín dụng gửi cho người vay một bản hợp đồng trong đó nêu lên những điều khoản cần thiết (như số tiền vay, lãi suất, điều kiện sử dụng tín dụng, người bảo lãnh, lãi quá hạn, quyền chuyển nhượng của người cấp tín dụng...) mà 2 bên có thể thỏa thuận. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày người vay nhận được bản hợp đồng, người cấp tín dụng có trách nhiệm chờ thông tin phản hồi từ người tiêu dùng. Trong thời gian đó, người tiêu dùng hoàn toàn có quyền từ chối ký kết và 7 ngày sau khi hợp đồng được ký kết, người tiêu dùng vẫn được phép huỷ hợp đồng.
(4) Thanh toán lãi và gốc
Nếu ký hiệu I là lãi suất mà người tiêu dùng phải thanh toán trên tổng tiền vay trong thời hạn 1 tháng, M là giá trị khoản vay và t là thời gian vay thì số tiền người tiêu dùng phải trả hàng tháng là:
Ví dụ nếu: I = 10%; M = 100 EUR; t = 60 tháng thì số tiền phải trả trong 1 tháng là:
Lãi suất tối đa áp dụng cho các khoản vay tín dụng được điều chỉnh định kỳ (ví dụ tại Bỉ là 6 tháng 1 lần). Lãi suất của các khoản tín dụng tiêu dùng thường được xác định dựa theo giá trị của khoản tín dụng và thời hạn vay của hợp đồng.
Thanh toán trước: Vào bất cứ thời điểm nào, người vay đều có quyền thanh toán trước hạn hợp đồng với điều kiện họ phải thông báo trước một thời gian nhất định (ở Bỉ là 1 tháng).
Thanh toán chậm: Trong trường hợp thanh toán chậm, người tiêu dùng sẽ phải chịu mức lãi suất phạt tối đa là mức lãi suất đang áp dụng + 10%.
Khi không còn khả năng thanh toán: Người tiêu dùng có thể yêu cầu thẩm phán tòa án kinh tế xem xét cho họ được hưởng sự “đơn giản hơn trong thanh toán” khi tình trạng tài chính của người tiêu dùng trở nên trầm trọng. Thẩm phán tòa án kinh tế có quyền xác định số tiền còn lại mà người đi vay tiếp tục phải chịu.
(5) Rủi ro và bảo đảm tín dụng
Tín dụng tiêu dùng được đánh giá là mang nhiều rủi ro. Để đảm bảo cho khoản tín dụng, ngân hàng đòi hỏi khách hàng:
Ký kết 1 hợp đồng bảo hiểm trọn đời liên quan trực tiếp đến khoản vay cá nhân này, nhằm bảo đảm được chi trả khi khách hàng qua đời trong thời hạn hợp đồng còn giá trị. Với Hợp đồng này, công ty bảo hiểm đảm nhận trách nhiệm hoàn trả cả tiền vốn và lãi còn phải trả của người đi vay cho ngân hàng.
Ký kết 1 hợp đồng chuyển nhượng lương. Hợp đồng này là 1 giấy uỷ quyền của khách hàng, bảo đảm chuyển toàn bộ quyền lợi (thu nhập) của anh ta vào hợp đồng bảo hiểm suốt đời. Chấm dứt hợp đồng tín dụng tiêu dùng, nếu khách hàng còn nợ ngân hàng, khoản bảo hiểm được chuyển lại cho khách hàng.
(6) Quản lý hành chính
Mỗi quốc gia có 1 hệ thống quản lý hành chính công tác cho vay tiêu dùng. Ví dụ tại Bỉ, Vua là người quyết định thành lập một hội đồng kiểm soát. Hội đồng này bao gồm 5 thành viên, 1 chủ tịch, 2 chuyên gia luật về tín dụng tiêu dùng, 2 chuyên gia về thông tin. Trong nhiệm kỳ 6 năm, Hội đồng liên kết với các cơ quan liên quan tiến hành giám sát, hướng dẫn:
- Sự tuân thủ các điều khoản trong luật
- Soạn thảo các tài liệu, giấy tờ cần thiết cho việc áp dụng luật
- Giúp đỡ giải quyết tranh chấp có liên quan
- Làm báo cáo hàng năm (vào đầu kỳ) gửi tới Phòng làm luật
Các ngành, cơ quan khác có liên quan như NHTW Bỉ, các tổ chức tín dụng, các cơ quan quản lý hành chính khác đều có trách nhiệm gửi các thông tin cần thiết cho Hội đồng và các thành viên của Hội đồng khi Hội đồng yêu cầu.
1.5.2. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với các NHTM tại Việt Nam
- Tại đa số các nước, các ngân hàng ngày càng quan tâm đến việc phát triển loại hình tín dụng tiêu dùng trong hoạt động tín dụng chung của họ. Hoạt động cho vay tiêu dùng ngày càng trở nên phổ biến và được khuyến khích phát triển.Tính đến nay, kết qu