chuong_vang

New Member

Download miễn phí Luận văn Một số biện pháp góp phần nâng cao năng suất lao động tại Xí nghiệp đầu máy Hà Nội





LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG. 3
I. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG (NSLĐ). 3
1. Khái niệm về năng suất lao động. 3
2. Phân loại năng suất lao động. 3
3. Tăng năng suất lao động. 3
II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG. 3
1. Các yếu tố làm tăng năng suất lao động xã hội. 3
2. Các yếu tố làm tăng năng suất lao động cá nhân. 3
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VỚI CƯỜNG ĐỘ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH. 3
1. Tăng năng suất lao động với tăng cường độ lao động. 3
2. Tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh tế. 3
3. Mối quan hệ giữa năng suất lao động và khả năng cạnh tranh. 3
4. Mối quan hệ giữa tăng năng suất lao động với tăng trưởng kinh tế và việc làm. 3
5. Mối quan hệ giữa tăng năng suất lao động và tăng tiền lương. 3
IV. CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG 3
1. Chỉ tiêu tính năng suất lao động 3
2. Phương pháp phân tích năng suất lao động trong doanh nghiệp. 3
3. ý nghĩa của việc phân tích năng suất lao động trong doanh nghiệp. 3
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP ĐẦU MÁY HÀ NỘI 3
I. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA XÍ NGHIỆP ĐẦU MÁY HÀ NỘI ẢNH HƯỞNG TỚI NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP. 3
1. Quá trình hình thành và phát triển. 3
2. Chức năng, nhiệm vụ của Xí nghiệp đầu máy Hà Nội. 3
3. Cơ cấu tổ chức tổ chức bộ máy. 3
4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. 3
5. Đặc điểm máy móc thiết bị. 3
6. Đặc điểm về nguồn lao động. 3
II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP ĐẦU MÁY HÀ NỘI. 3
1. Phân tích chung về sự biến động của mức và tốc độ tăng năng suất lao động. 3
2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động. 3
3. Phân tích ảnh hưởng tổng hợp của các nhân tố sử dụng lao động đến mức chênh lệch năng suất lao động. 3
4. Phân tích mối quan hệ giữa tăng năng suất lao động bình quân và tăng tiền lương bình quân. 3
III. NHỮNG TỒN TẠI CHỦ YẾU. 3
1. Năng suất lao động bình quân có xu hướng tăng nhưng thiếu sự ổn định. 3
2. Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất chưa hợp lý. 3
3. Điều kiện và môi trường làm việc nặng nhọc, độc hại chưa đảm bảo yêu cầu về tổ chức và phục vụ nơi làm việc, an toàn vệ sinh lao động. 3
4. Chưa khai thác tốt khả năng sử dụng thời gian lao động của công nhân. 3
5. Công tác định mức lỏng lẻo, chưa được quan tâm và quá thấp so với thực tế. 3
6. Mức tăng năng suất lao động bình quân thấp hơn mức tăng tiền lương bình quân. 3
 
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP ĐẦU MÁY HÀ NỘI. 3
I. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP TRONG THỜI GIAN TỚI. 3
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP ĐẦU MÁY HÀ NỘI. 3
1. Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý, công tác tổ chức sản xuất nhằm ổn định và tăng năng suất lao động ở mức cao. 3
2. Đánh giá lại mức lao động tại xí nghiệp. 3
3. Tổ chức sắp xếp nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian làm việc của công nhân. 3
5. Hoàn thiện công tác tuyển dụng lao động tại xí nghiệp. 3
KẾT LUẬN 3
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Kết quả sản xuất được thể hiện ở bảng 1:
Tổng sản lượng của năm 1998 là 1.426.353 nghìn T.km, năm 2002 là 1.945.775 nghìn T.km, tăng tuyệt đối là 519.424 nghìn t.km, tương ứng tăng36,42%.
Số km chạy năm 1998 là 5.097.620 km, năm 2002 là 6.337.724 km, tăng tuyệt đối là 1.239.621 km, tương ứng tăng 24,32%.
Do tổng sản lượng tăng lên, vì thế NSLĐ cũng không ngừng tăng lên. Năm 1998, NSLĐ là 954,082 nghìn T.km, năm 2002 là 1.223,758 nghìn t.km, tăng tuyệt đối là 269,676 nghìn T.km, tương ứng tăng 28,26%.
Đi đôi với việc tăng NSLĐ thì tiền lương bình quân cũng tăng. Năm 1998, tiền lương bình quân một lao động là 11,547 triệu đồng, năm 2002 là 16,422 triệu đồng. Tăng tuyệt đối là 1,875 triệu đồng, tương ứng tăng 42,22%.
Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh từ 1998- 2002.
Chỉ tiêu
Đơn vị
Năm 1998
Năm 1999
Năm 2000
Năm 2001
Năm 2002
1999/1998
(%)
2000/1999
(%)
2001/2000
(%)
2002/2001
(%)
2002/1998
(%)
Tổng sản lượng
Nghìn T.km
1.426.353
1.490.999
1.647.785
1.672.958
1.945.775
4,5
10,51
1,53
16,31
36,42
Tổng km chạy
Km
5.097.620
5.376.499
5.984.435
6.097.259
6.337..241
5,47
11,13
1,88
3,93
24,31
Tai nạn chạy tàu
Vụ
28
39
35
48
48
39,28
-10,25
37,14
0
71,42
BQ km/vụ
Km/vụ
181.415
137.859
170.984
127.026
132.026
-24
24,03
-25,7
3,93
-27,22
Tổng quỹ lương
Tỷ đồng
17,263
18,224
20,227
24,862
26,111
5,56
10,99
22,91
5,02
51,25
Tổng số LĐ
Người
1.495
1.515
1.564
1.590
1.590
1,34
3,23
1,66
0
6,35
NSLĐBQ người
Nghìn T.km
954,082
984,158
1.053,57
1.052,175
1.223,758
3,15
7,05
-0,13
16,3
28,26
TLBQ tháng
Đồng/người
960.700
1.002.400
1.077.700
1.303.039
1.368.500
4,34
7,51
20,9
5,02
42,44
Nguồn: Phòng Tài vụ
5. Đặc điểm máy móc thiết bị.
5.1. Số lượng các loại đầu máy.
Thực hiện sự chỉ đạo của ngành đường sắt, xí nghiệp đầu máy Hà Nội không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, nhằm nâng cao chất lượng vận tải. Đặc biệt, sự chuyển biến lớn trong thời gian vừa qua là xí nghiệp đã nhập một loạt các loại đầu máy mới thay thế cho đầu máy hơi nước. Hiện tại,xí nghiệp đã loại bỏ hoàn toàn việc chạy đầu máy hơi nước và thay vào đó đầu máy chạy bằng dầu điezel. Tình hình các loại đầu máy được thể hiện ở bảng 2:
Toàn bộ các đầu máy hiện có của xí nghiệp đều phải mua sắm từ nước ngoài, chủ yếu là từ Liên Xô cũ và Trung Quốc. Hiện tại, xí nghiệp có 95 đầu máy. Đa số đầu máy từ trước năm 1980, đã khấu hao gần hết, đặc biệt là đầu máy hơi nước. Hiện tại, đầu máy hơi nước đã không sử dụng nữa. Để đảm bảo việc vận tải,xí nghiệp vừa nhập một số đầu máy mới do Trung Quốc sản xuất. Vì vậy, sản lượng vận tải cũng như giá trị tổng sản lượng của xí nghiệp được nâng cao rõ rệt. Việc thay thế đầu máy có ảnh hưởng rất lớn tới NSLĐ tại xí nghiệp, đặc biệt là từ năm 1999 đến năm 2000.
Bảng 2: Số lượng các loại đầu máy hiện có tại xí nghiệp.
Stt
Loại đầu máy
Ký hiệu
Công suất (Mã lực)
Số lượng
Thời điểm mua
Nước sản xuất
1
Diezel TY 7
TY 7
400
52
1979
Liên Xô cũ
2
Đông phong
D18E
1800
3
1997
Trung Quốc
3
Diezel D 12E
D12E
1200
22
1986
Tiệp Khắc
4
TGM 8
TGM8
1200
1
1982
Liên Xô cũ
5
P400
P400
400
2
1971
Trung Quốc
6
Diezel D19E
D19E
1900
10
2000
Trung Quốc
7
Diezel D14E
D14E
1400
5
2000
Trung Quốc
Tổng
95
Nguồn: Phòng Thống Kê- Kế hoạch.
5.2. Số lượng các loại thiết bị phục vụ sửa chữa.
Để đảm bảo cho việc vận tải an toàn, các đầu máy sau khi vận hành, định kỳ theo km sử dụng sẽ được đưa vào sửa chữa, bảo dưỡng. Vì thế, ngoài các loại đầu máy, xí nghiệp còn có một loạt các loại máy khác phục vụ cho việc sửa chữa. Tiến độ sửa chữa có ảnh hưởng rất lớn đến việc vận tải, do đó ảnh hưởng rất lớn đến NSLĐ tại xí nghiệp.
Bảng 3: Các thiết bị phục vụ sửa chữa đầu máy.
Stt
Tên thiết bị
Đơn vị
Số lượng
1
Máy tiện
Chiếc
37
2
Máy bào
-
10
3
Máy phay
-
3
4
Máy khoan
-
28
5
Búa máy
-
4
6
Máy ép
-
3
7
Máy mài
-
9
8
Palăng
-
16
9
Cổng trục nâng
-
3
10
Ky đầu máy
-
11
11
Ky bánh xe
-
3
Nguồn: phòng Thống kê- Kế hoạch
Đa số thiết bị sửa chữa đều đã cũ kỹ, từ năm 1980 trở về trước, do đó, việc sửa chữa hết sức khó khăn. Đặc biệt là việc vận chuyển các thiết bị đầu máy. Trong khi đó các PaLăng và cổng trục lại hạn chế, do vậy điều kiện làm việc của công nhân rất vất vả và nặng nhọc.
6. Đặc điểm về nguồn lao động.
6.1. Cơ cấu lao động theo chức năng.
Bảng 4: Tình hình lao động tại xí nghiệp.
Chỉ tiêu
Đơn vị
1998
1999
2000
2001
2002
Tổng số LĐ
Người
1.495
1.515
1.564
1.590
1.590
Số lao động nữ
Người
233
230
226
225
215
Tỷ lệ lao động nữ
%
15,58
15,18
14,45
14,15
13,52
Số lao động gián tiếp
Người
408
393
392
360
319
Tỷ lệ LĐ gián tiếp
%
27,29
25,94
25,06
22,64
20,06
Số LĐ trực tiếp
Người
1.087
1.122
1.172
1.230
1.271
Tỷ lệ LĐ trực tiếp
%
72,71
74,06
74,94
77.36
79,94
Nguồn: Phòng Tổ chức lao động.
Tổng số lao động không ngừng tăng qua các năm:
Năm 1998, số lao động là 1.495 người, năm 2002 là 1.590 người, tăng tuyệt đối là 95 người, tương ứng tăng 6,35%. Trong đó, số lao động nữ lại có xu hướng giảm. Năm 1998 là 233 người, chiếm 15,58%, năm 2002 là 215 người, chiếm 13,52%. Tỷ lệ lao động nữ quá thấp trong xí nghiệp. Điều này do ảnh hưởng của đặc tính nghề nghiệp.
Số lao động trực tiếp của xí nghiệp cũng tăng lên qua các năm. Năm 1998 là 1087, chiếm 72,71% tổng số lao động. Năm 2002 là 1271 người, chiếm 79,94% tổng số lao động. Số lao động trực tiếp năm 2002 so với năm 1998 tăng tuyệt đối 184 người, tương ứng tăng 16,93%.
Số lao động gián tiếp trong xí nghiệp vẫn còn cao. Cụ thể, năm 1998 là 408 người, chiếm 27,29% tổng số lao động. Năm 2002 là 319 người, chiếm 20,06% tổng số lao động. Số lao động gián tiếp năm 2002 giảm tuyệt đối 89 người, tương ứng giảm 21,81%. Mặc dù số lao động gián tiếp vẫn chiếm tỷ lệ lớn, nhưng sự giảm xuống của lao động gián tiếp qua các năm đã nâng cao NSLĐ.
6.2. Cơ cấu lao động theo trình độ công nhân.
Đối với công nhân sửa chữa.
Bảng 5: Bậc thợ bình quân công nhân sửa chữa năm 2002
Bậc
2
3
4
5
6
7
Tổng
Số lao động
102
76
69
310
135
50
724
%
14,08
10,49
9,53
42,82
18,65
4,43
100
Nguồn: Phòng Tổ chức – Lao động.
Công nhân sửa chữa đầu máy trong xí nghiệp làm việc lâu năm, vì vậy, trình độ lành nghề của công nhân cao. Số công nhân lành nghề (từ bậc 5 đến bậc 7) chiếm tỷ lệ lớn 65,9%. Số công nhân bậc 5 chiếm tỷ lệ lớn 42,82%. Số công nhân mới (từ bậc 2 đến bậc 3) chiếm 24,57%. Điều này cho thấy một cách chung nhất trình độ lành nghề của công nhân sửa chữa tại xí nghiệp cao và có ảnh hưởng tới NSLĐ.
Đối với công nhân lái máy.
Bảng 6: Bậc thợ bình quân của công nhân lái máy năm 2002.
Bậc
1
2
3
Tổng
Tài xế
132
113
74
319
Phụ tài xế
90
120
0
210
Tổng số
222
233
74
529
%
41,96
44,04
14
100
Nguồn: Phòng Tổ chức- Lao động.
Số công nhân lái máy bậc 1 và bậc 2 chiếm đa số trong số công nhân lái máy, chiếm 86%, trong đó, số công nhân lái máy bậc 2 chiếm tỷ lệ 44,04%, bậc 1 chiếm 41,96%. Trong khi đó, số công nhân lái máy có tay nghề cao chiếm 14%. Như vậy, hiện tại, trình độ là...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
R Một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục âm nhạc cho trẻ 5-6 tuổi Luận văn Sư phạm 0
R Một số biện pháp luyện kĩ năng lập dàn ý và viết bài văn tả cảnh cho học sinh lớp 5 Luận văn Sư phạm 0
R Một số biện pháp phát triển giúp trẻ 5-6 tuổi nâng cao kỹ năng xé dán trong hoạt động tạo hình Luận văn Sư phạm 0
R Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động TTQT tại Techcombank Luận văn Kinh tế 0
D Một số biện pháp đổi mới phương pháp tổ chức để nâng cao hiệu quả Hoạt động giáo dục ngoài giờ Luận văn Sư phạm 0
D Một số biện pháp để quản lý tài chính của công ty xây dựng số 1 - Vinaconex Luận văn Kinh tế 0
D Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty Hyundai Thái Bình Luận văn Kinh tế 0
D Một số biện pháp xây dựng trường học xanh - sạch - đẹp - an toàn Luận văn Sư phạm 0
D một số biện pháp giúp tạo động lực và luyện phát âm cho học sinh trong giờ học tiếng anh Luận văn Sư phạm 0
D Một số biện pháp góp phần hoàn thiện chiến lược thị trường tiêu thụ sản phẩm ở Công ty TNHH Sản Phẩm Xây dựng BHP Thép Việt Nam Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top