anhnguyet.fashion
New Member
Download miễn phí Chuyên đề Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn đối với Doanh nghiệp Nhà nước tại Sở giao dịch Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DNNN 5
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN 5
1.1.1. KHÁI NIỆM TÍN DỤNG 5
1.1.2. PHÂN LOẠI TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN 7
1.1.3. VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 11
1.1.4.CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN 13
1.1.4.1. Quan niệm về chất lượng tín dụng 13
1.1.4.2. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn 14
1.2. TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DNNN 18
1.2.1. TỔNG QUAN VỀ DNNN 18
1.2.1.1. Khái niệm 18
1.2.1.2. Đặc điểm 19
1.2.1.3. Phân loại doanh nghiệp nhà nước 19
1.2.1.4. Vai trò của DNNN trong nền kinh tế thị trường 21
1.2.2.VAI TRÒ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DNNN 23
1.2.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DNNN 24
1.2.3.1. Các nhân tố thuộc về phía ngân hàng 24
1.2.3.2. Các nhân tố thuộc về DNNN 27
1.2.3.3. Các nhân tố khác 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DNNN TẠI SGD NH ĐT&PTVN 31
2.1. KHÁI QUÁT VỀ SGD NH ĐT&PTVN 31
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của SGD 31
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của SGD 31
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của SGD NH ĐT&PT VN 32
2.1.3.1. Công tác huy động vốn 34
2.1.3.2. Công tác tín dụng 35
2.1.3.3. Một số công tác khác 35
2.2. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DNNN TẠI SGD NHĐT&PT VN 36
2.2.1. Những quy định chung về hoạt động tín dụng trung và dài hạn đối với DNNN 36
2.2.1.1. Nguyên tắc vay vốn 36
2.2.1.2. Điều kiện vay vốn 36
2.2.1.3. Lãi suất cho vay 36
2.2.1.4. cách cho vay 37
2.2.1.5. Các biện pháp bảo đảm tiền vay 38
2.2.1.6. Trả nợ gốc và trả lãi vốn vay 39
2.2.2. Thực trạng tín dụng trung và dài hạn đối với DNNN tại SGD NHĐT&PTVN 39
2.3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DNNN TẠI SGD NHĐT&PT VN 44
2.3.1.Kết quả 44
2.3.1.1. Các kết quả đạt được 45
2.3.1.2. Nguyên nhân 47
2.3.2.Một số hạn chế 48
2.3.2.1. Một số hạn chế 48
2.3.2.2. Nguyên nhân 49
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DNNN TẠI SGD NH ĐT&PTVN 51
3.1. ĐỊNH HƯỚNG CỦA SGD NHĐT&PTVN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DNNN 51
3.1.1. Giới hạn tín dụng trung và dài hạn đối với DNNN 51
3.1.2. Một số lĩnh vực đầu tư chủ yếu 52
3.1.3. Chênh lệch lãi suất bình quân đầu ra - đầu vào tối thiểu 2%/năm 53
3.1.4. Sản phẩm tín dụng 53
3.1.5. Một số định hướng quan trọng khác 53
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DNNN TẠI SGD NHĐT&PTVN 54
3.2.1. Xây dựng chiến lược kinh doanh và chính sách tín dụng hợp lý 54
3.2.2.Cải tiến quy trình phân tích tín dụng, không ngừng hoàn thiện nội dụng của sổ tay tín dụng 56
3.2.3. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khâu trong hoạt động tín dụng 58
3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 59
3.2.5. Nâng cao chất lượng cán bộ trong ngân hàng 60
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 62
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ 62
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 64
3.3.3. Kiến nghị với NH ĐT&PTVN 66
3.3.4. Kiến nghị với các DNNN 68
KẾT LUẬN 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-03-23-chuyen_de_giai_phap_nang_cao_chat_luong_tin_dung_t.ZPnxh4yVVr.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-65403/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
ứ đọng trên thị trường khiến cho doanh nghiệp không có khả năng thu hồi vốn trả nợ cho ngân hàng. Tất cả những nguyên nhân đó đều ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng, cụ thể là nó làm giảm chất lượng tín dụng.Đạo đức của các cán bộ trong doanh nghiệp:
Các nguyên nhân kể trên đã rất nguy hiểm, nhưng nguy hiểm hơn nữa là tình trạng bản thân doanh nghiệp có chủ định lừa gạt, chiếm dụng vốn của ngân hàng. Ta biết rằng, các doanh nghiệp nhà nước luôn được ưu tiên trong việc vay vốn từ ngân hàng, tuy luật đã có những quy định thay đổi làm việc vay này trở nên gắt gao hơn nhưng quả thật là vẫn có sự ưu tiên hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác. Chính vì vậy, nhiều doanh nghiệp đã tận dụng sự ưu tiên này để lừa gạt ngân hàng trong việc vay vốn (ví dụ như: DNNN có thể tận dụng lợi thế này để vay vốn từ các ngân hàng rồi cho vay lại đối với các doanh nghiệp khác nhằm kiếm lời chênh lệch, từ đó sẽ gia tăng rủi ro cho ngân hàng), làm chất lượng tín dụng giảm. Trong tương lai, khi các doanh nghiệp đều thật sự bình đẳng trong việc tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng, khi các DNNN được cổ phẩn hóa, họ sẽ ý thức hơn trong hoạt động kinh doanh của mình, cùng cố gắng, nỗ lực như bao doanh nghiệp khác để tồn tại thì chắc chắn rằng chất lượng tín dụng của ngân hàng sẽ tăng lên đáng kể.
1.2.3.3. Các nhân tố khác
Môi trường kinh tế:
Việt nam đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, từ bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nên có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng. Trong vài năm trở lại đây, nền kinh tế duy trì được tốc độ phát triển cao, các hoạt động kinh tế xã hội đạt được tốc độ tăng trưởng khá, tốc độ tăng trưởng GDP, công nghiệp, xuất khẩu và một số hoạt động dịch vụ đặc biệt là du lịch, hàng không, bưu chính viễn thông đạt kết quả tốt... đã có tác động không nhỏ đến hoạt động tín dụng, làm chất lượng tín dụng tăng lên đáng kể. Đồng thời, trong quá trình hội nhập, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trong nước và ngoài nước càng trở nên gay gắt, sản phẩm đa dạng hơn với những công nghệ tinh vi hơn đã làm cho các ngân hàng luôn phải cải tiến bản thân mình. Trong môi trường kinh tế đó, có nhiều ngân hàng đã quá nóng vội nên có những quyết định không đúng đắn như: hạ thấp tiêu chuẩn đánh giá khách hàng, bỏ qua một số khâu trong quy trình tín dụng, tăng lãi suất huy động vốn, hạ thấp lãi suất cho vay đối với các DNNN hoạt động có hiệu quả...dẫn tới năng lực tài chính yếu, kinh doanh kém hiệu quả, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. Đặc biệt, những biến động của nền kinh tế theo chiều hướng không tốt, vượt quá khả năng phán đoán của ngân hàng như thay đổi lãi suất và tỷ giá, khủng hoảng nợ dây chuyền... luôn đe doạ chất lượng tín dụng của ngân hàng.
Môi trường chính trị-xã hội:
Những mâu thuẫn về sắc tộc, đảng phái, tôn giáo; hay những cuộc xung đột xã hội thông qua các cuộc biểu tình, đình công, bạo động, chiến tranh luôn đe dọa sự không ổn định trong nội bộ đất nước. Ở nước ta tuy những sự kiện trên là rất hiếm nhưng không phải là không có. Nước ta có 54 dân tộc với những phong tục, truyền thống khác nhau, trình độ văn hóa, khoảng cách giàu cùng kiệt cũng khác nhau nên đòi hỏi các ngân hàng luôn phải chú ý đến từng đối tượng, từng vùng hoạt động để nâng cao chất lượng hoạt động của ngân hàng nhưng cũng để góp phần vào hiệu quả kinh tế chung của đất nước.
Môi trường pháp lý:
Môi trường pháp lý được thể hiện ở các văn bản pháp luật, dưới luật quy định về hoạt động của ngân hàng, nó ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng. Tuy nhiên ở Việt nam hiện nay, môi trường này vẫn chưa thực sự tạo thuận lợi cho hoạt động tín dụng: nhiều văn bản chưa đầy đủ, đôi khi lại thừa hay chồng chéo, sơ hở, có nhiều bất cập (hiệu lực pháp lý chưa cao, chậm sửa đổi những bất cập)... ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.
Các nguyên nhân bất khả kháng:
Các nguyên nhân này tác động tới người vay, làm họ mất khả năng thanh toán cho ngân hàng như: thiên tai, chiến tranh, hay những thay đổi tầm vĩ mô (thay đổi chính phủ, chính sách kinh tế, hàng rào thuế quan...) làm cho người vay lẫn người cho vay không thể kiểm soát được, làm giảm chất lượng tín dụng.
Tất cả những yếu tố đó tác động liên tục tới người vay, tạo thuận lợi hay khó khăn cho người vay. Nếu người vay có khả năng trong việc dự báo hay khắc phục, thích ứng với những khó khăn thì sẽ vẫn có thể tiếp tục kinh doanh, trả nợ được cho ngân hàng. Nhưng nếu những nguyên nhân bất khả kháng đối với người vay là nặng nề, khả năng trả nợ của họ sẽ bị suy giảm, có thể không trả được nợ cho ngân hàng.
Một số nhân tố khác:
Thông tin không cân xứng, các cấp quản lý điều hành ngân hàng không có thông tin kịp thời, hay thông tin sai lệch, thiếu đầy đủ để xử lý các tình huống...luôn làm giảm chất lượng tín dụng.
Những biến động của thị trường có thể làm giảm giá tài sản đảm bảo, hay do quá thời hạn bảo quản nên chất lượng tài sản thế chấp bị hỏng, khi doanh nghiệp không trả được nợ, buộc các ngân hàng phải bán tài sản đảm bảo thì khoản tiền mà ngân hàng thu được sẽ giảm đi, chất lượng tín dụng giảm.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DNNN TẠI SGD NH ĐT&PTVN
2.1. KHÁI QUÁT VỀ SGD NH ĐT&PTVN
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của SGD
Gắn liền với sự ra đời và phát triển của Ngân hàng ĐT&PT VN là quá trình hình thành và phát triển của SGD:
Ngày 26/04/1957,Ngân hàng ĐT&PT VN khai trương hoạt động với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, lúc này ngân hàng có nhiệm vụ chủ yếu là thanh toán và quản lý vốn do nhà nước cấp cho kiến thiết cơ bản, mục đích là để thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, hỗ trợ sự nghiệp bảo vệ tổ quốc.
Ngày 21/06/1981, Hội đồng Chính phủ ra quyết định số 259-CP, chuyển Ngân hàng kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ tài chính thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam. Theo đó, Ngân hàng có nhiệm vụ mới là thu hút và quản lý các nguồn vốn dành cho đầu tư xây cơ bản, các công trình không do ngân sách cấp hay không đủ vốn tự có, làm đại lý thanh toán và kiểm soát các công trình thuộc diện ngân sách đầu tư.
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch hội đồng bộ trưởng ra quyết định thành lập Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Lúc này, ngân hàng có chức năng huy động vốn trung và dài hạn ở trong và ngoài nước, đồng thời nhận vốn từ ngân sách nhà nước để cho vay các dự án chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư. Kể từ ngày 1/1/1995, NH ĐT&PT VN hoạt động với đầy đủ nghiệp vụ của một Ngân hàng thương mại.
SGD NH ĐT&PT VN được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 28/03/1991.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của SGD
Hiện nay, SGD có 14 phòng với tổng số cán bộ là 217. Các phòng của Sở giao dịch gồm có:
Phòng tín dụng 1.
Phòng tín dụng 2.
Phòng tín dụng 3.
Phòng thanh toán quốc tế.
Phòng dịch vụ khách ...