thotrangkhoyeu
New Member
Download Luận văn Phương pháp xác định lãi suất cho vay qua đánh giá tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại Việt Nam
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .1
CHƯƠNG 1: CƠSỞLÝ LUẬN VỀLÃI SUẤT CHO VAY.7
1.1. Khái niệm lãi suất: .7
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất cho vay:.9
1.3. Vai trò của lãi suất trong nền kinh tếthịtrường:.10
1.4. Quản trịlãi suất trong hoạt động kinh doanh của NHTM:.11
1.4.1. Rủi ro lãi suất: .11
1.4.2. Mục tiêu quản trịlãi suất: .12
1.4.3. Các cách quản lý lãi suất cho vay: .13
1.4.4. Kỹthuật phòng chống rủi ro lãi suất:.16
1.5. Những phương pháp xác định lãi suất cho vay của NHTM: .16
1.5.1. Lãi suất cho vay dựa trên tổng hợp chi phí:.16
1.5.2. Lãi suất cho vay theo lãi suất cơsở: .17
1.5.3. Lãi suất cho vay theo chi phí-lợi ích:.19
1.6. Vấn đềtựdo hóa lãi suất ởmột sốquốc gia Châu Á:.21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ XÁC ĐỊNH LÃI
SUẤT CHO VAY TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM.24
2.1. Khái niệm vềNHTM: .24
2.2. Quá trình hình thành, phát triển hệthống Ngân hàng Việt Nam:.25
2.2.1. Giai đoạn đầu của quá trình hình thành: .25
2.2.2. Các đợt cải tổhệthống ngân hàng: .26
2.3. Phân loại các khoản cho vay của NHTM:.29
2.3.1. Theo tính chất rủi ro của khoản vay:.29
2.3.2. Dựa vào thời gian cho vay. .30
2.3.3. Phân loại theo cách cho vay:.31
2.4. Hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam: .32
2.4.1 Thực trạng tín dụng:.32
2.4.2. NHTM và hội nhập quốc tế: .34
2.5. Vấn đềxác định lãi suất cho vay tại các NHTM Việt Nam: .36
2.5.1. Giai đoạn từnăm 1988 đến tháng 6/1992: .36
2.5.2. Giai đoạn từtháng 6/1992 đến tháng 7/2000:.37
2.5.3. Giai đoạn từtháng 7/2000 đến tháng 5/2002. .38
2.5.4. Giai đoạn từtháng 5/2002 đến nay. .40
2.6. Những kết quả đạt được và những tồn tại, thách thức trong vấn đềxác
định lãi suất cho vay tại các NHTM Việt Nam: .41
2.6.1. Kết quả đạt được: .41
2.6.2. Những tồn tại, thách thức:.41
2.6.3. Nguyên nhân tồn tại: .42
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT CHO
VAY QUA ĐÁNH GIÁ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP PHÙ HỢP VỚI NHTM VIỆT NAM .44
3.1. Mục tiêu và quan điểm xây dựng phương pháp xác định lãi suất cho vay
qua đánh giá tín dụng DN: .44
3.2. Khái niệm khách hàng DN:.45
3.3. Phân loại khách hàng DN:.46
3.3.1. Theo loại hình DN:.46
3.3.2. Theo quy mô hoạt động: .46
3.3.3. Theo lĩnh vực hoạt động: .47
3.4. Xây dựng các chỉtiêu đánh giá:.48
3.4.1. Chỉtiêu đánh giá DN: .48
3.4.2. Các chỉtiêu đánh giá rủi ro khoản vay: .55
3.5. Các thang điểm đánh giá:.61
3.6. Xây dựng phương pháp xếp hạng DN, xếp loại loại khoản vay và xác
định lãi suất cho vay: .64
3.6.1. Xếp hạng DN theo chỉtiêu đánh giá DN: .64
3.6.2. Xếp loại khoản vay theo chỉtiêu đánh giá rủi ro khoản vay: .65
3.6.3. Công thức xác định lãi suất cho vay: .66
3.6.4. Xác định lãi suất cho vay đối với DN theo mô hình phân tích rủi ro tín dụng:.67
3.6.5. Các chính sách lãi suất cho vay của NHTM: .69
PHẦN KẾT LUẬN.72
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-26-luan_van_phuong_phap_xac_dinh_lai_suat_cho_vay_qua.WsNeWZG6C0.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-42244/
Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Khi lạm phát đã được kiềm chế và đẩy lùi tương đối thấp, ngân hàng bắt đầu có
điều kiện thực hiện CSLS thực dương, tức là lạm phát < lãi suất huy động < lãi suất
cho vay. Từ tháng 10/1992, NHNN bắt đầu từng bước thực hiện lãi suất thực dương,
tuy nhiên NHNN vẫn quy định các mức lãi suất tiền gửi và cho vay cụ thể. Lãi suất
giữa các thành phần kinh tế vẫn có sự phân biệt: lãi suất cho vay đối với DN quốc
doanh thấp hơn DN ngoài quốc doanh, lãi suất cho vay ngắn hạn cao hơn lãi suất
cho vay trung dài hạn.
Từ tháng 9/1993, NHNN cho phép thêm các TCTD được cho vay theo lãi suất
thỏa thuận vượt mức lãi suất cho vay cụ thể. Theo quyết định 184/QĐ-NH1 ngày
28/09/1993 thì lãi suất cho vay đối với DNNN là 1,8%/tháng, lãi suất cho vay thành
phần kinh tế ngoài quốc doanh là 2,1%/tháng. Tuy nhiên, nếu vốn huy động tiết
kiệm và tiền gửi theo các mức lãi suất quy định mà không đủ để cho vay thì các
TCTD được phép phát hành kỳ phiếu với lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm cùng kỳ
hạn tối đa 0,2%/tháng và cho vay với lãi suất cao hơn mức 2,1%/tháng trên cơ sở
thỏa thuận với khách hàng. Các NHTM đã phát huy tích cực yếu tố này làm cho
mức chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động khá cao, phổ biến từ 0,7-
1,0%/tháng, cho nên hầu hết các NHTM đều đạt lợi nhuận cao, trong khi các DN lại
gặp khó khăn về tài chính vì gánh nặng trả lãi lớn. Từ thực trạng này, Quốc hội khóa
IX, kỳ họp tháng 8/1995 đã thông qua nghị quyết bỏ thuế doanh thu trong hoạt động
tín dụng ngân hàng, đồng thời yêu cầu các NHTM phải tiết giảm chi phí để giảm lãi
suất cho vay, khống chế chênh lệch giữa lãi suất cho vay bình quân và lãi suất huy
động bình quân tối đa là 0,35%/tháng.
NHNN chuyển sang áp dụng CSLS trần. Lãi suất cho vay được quy định nhiều
mức trần khác nhau xuất phát từ yêu cầu thực tiễn: có nhiều TCTD hoạt động trên
các địa bàn khác nhau, cung cầu vốn khác nhau, quy mô khác nhau và do đó chi phí
hoạt động khác nhau. Thời gian đầu có 4 mức trần như sau:
– Trần lãi suất cho vay ngắn hạn (áp dụng cho khu vực thành thị).
– Trần lãi suất cho vay trung dài hạn (cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn).
Trang 38
– Trần lãi suất áp dụng cho các TCTD cho vay trên địa bàn nông thôn (cao
hơn cho vay ngắn hạn và trung dài hạn)
– Trần lãi suất cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đối với thành viên
(cao hơn 3 trần lãi suất trên).
Cơ chế lãi suất trần là một bước tự do hóa lãi suất, làm cho lãi suất gắn liền với
tín hiệu thị trường hơn. Tuy nhiên, việc qui định khống chế mức chênh lệch
0,35%/tháng giữa mức lãi suất cho vay bình quân và mức lãi suất huy động bình
quân là chưa hợp lý vì nó làm giảm sút khả năng cạnh tranh cũng như động lực phát
triển của các NHTM.
Quyết định 39/1998/QĐ-NHNN1 ngày 21/01/1998 của NHNN đã xóa bỏ sự cách
biệt về lãi suất cho vay giữa thành thị và nông thôn, rút từ 4 trần lãi suất xuống còn
3 trần lãi suất, bỏ khống chế mức chênh lệch 0,35%/tháng. Có thể nói việc bỏ mức
khống chế chênh lệch 0,35% tháng là một bước cải tiến đáng kể.
Bảng 2.5: Các lần điều chỉnh lãi suất của NHNN trong năm 1999
Thời điểm Các loại trần lãi suất (%/tháng)
01.02.99 01.06.99 01.08.99 04.09.99 25.10.99
Cho vay ngắn hạn vùng nội thị 1,10 1,15 1,05 0,95 0,85
Cho vay trung dài hạn 1,15 1,15 1,05 0,95 0,85
Cho vay ngắn hạn vùng nông thôn 1,25 1,15 1,15 1,05 1,00
Cho vay Quỹ TNND và HTX 1,50 1,50 1,50 1,50 1,50
Nguồn: NHNN
Như vậy trong lần điều chỉnh đầu năm 1999 NHNN lại đưa ra tới 4 trần lãi suất,
cao nhất là 1,5%/tháng và thấp nhất là 1,1%/tháng, những lần điều chỉnh sau đó theo
hướng hạ thấp dần trần lãi suất. Lần cuối cùng vào tháng 10/1999, NHNN đưa ra 3
trần lãi suất và được áp dụng cho đến giữa năm 2000.
2.5.3. Giai đoạn từ tháng 7/2000 đến tháng 5/2002.
Thời kỳ từ năm 2000 trở đi là thời kỳ đổi mới thực sự về lãi suất, CSLS đã phù
hợp với thực tế thị trường. Cụ thể ngày 02/08/2000 NHNN ban hành 4 quyết định
thay đổi cơ chế điều hành lãi suất:
Trang 39
– Đối với lãi suất cho vay đồng Việt Nam: NHNN bỏ quy định lãi suất trần
cho vay, chuyển sang xác định và công bố lãi suất cơ bản cộng % biên độ
dựa trên việc tham khảo lãi suất cho vay ngắn hạn thông thường của các
NHTM áp dụng cho khách hàng tốt nhất (có uy tín trong việc sử dụng vốn
vay, trả nợ vay đầy đủ, đúng hạn, rủi ro tín dụng thấp). Lãi suất cho vay và
huy động vốn của các TCTD gắn với lãi suất cơ bản. Lãi suất cho vay cao
nhất bằng lãi suất cơ bản + biên độ. NHNN công bố lãi suất cơ bản và biên
độ hàng tháng, trong trường hợp cần thiết NHNN sẽ điều chỉnh kịp thời.
– Đối với lãi suất ngoại tệ: bỏ quy định lãi suất trần cho vay, áp dụng theo lãi
suất trên TTTT liên ngân hàng Singapore (Sibor). Lãi suất cho vay ngắn hạn
của các TCTD cao nhất bằng lãi suất Sibor 3 tháng + biên độ 1,00%/năm;
lãi suất cho vay trung dài hạn cao nhất bằng lãi suất Sibor 6 tháng cộng biên
độ 2,50%/năm. Riêng đối với cho vay bằng ngoại tệ khác USD, các NHTM
tự xem xét quyết định lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay dựa trên lãi suất trên
thị trường quốc tế và cung cầu vốn tín dụng của từng loại ngoại tệ này.
Lãi suất cho vay đã được điều chỉnh theo đúng bản chất của nó là lãi suất cho vay
ngắn hạn thấp hơn lãi suất cho vay trung dài hạn do chi phí sử dụng vốn vay trung
dài hạn cao hơn cũng như mức độ rủi ro của khoản vay trung dài hạn thông thường
cao hơn khoản vay ngắn hạn.
Các NHTM cung cấp thông tin cho NHNN tham khảo gồm: NH Ngoại thương
Việt Nam, NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, NH Công thương
Việt Nam, NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam, NH TMCP Quân Đội, NH TMCP Á
Châu, Chi nhánh NH ANZ, Chi nhánh NH HSBC, NH TMCP các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh.
Có thể nói, quyết định chuyển sang CSLS cơ bản là sự đổi mới rất gần với tự do
hóa lãi suất. Kể từ 01/06/2001, NHNN đã tiếp tục cho áp dụng cơ chế lãi suất thỏa
thuận đối với lãi suất cho vay bằng USD, hay nói cách khác lãi suất cho vay bằng
ngoại tệ đã được tự do hóa hoàn toàn.
Trang 40
Bảng 2.6: Điều chỉnh lãi suất cơ bản VNĐ của NHNN từ 2000 đến 2002
SỐ VĂN BẢN NGÀY HIỆU LỰC LÃI SUẤT CƠ BẢN (%/THÁNG)
241/2000/QĐ-NHNN 02.08.2000 0,750
397/2001/QĐ-NHNN 10.03.2001 0,725
557/2001/QĐ-NHNN 26.08.2001 0,700
1078/2001/QĐ-NHNN 27.08.2001 0,650
1098/2001/QĐ-NHNN 29.11.2001 0,600
547/2002/QĐ-NHNN 30.05.2002 0,600
Nguồn: NHNN
2.5.4. Giai đoạn từ tháng 5/2002 đến nay.
Ngày 30/05/2002, NHNN ra quyết định số 546/2002/QĐ-NHNN theo đó:
"TCTD xác định lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam trên cơ sở cung cầu vốn thị
trường và mức độ tín nhiệm khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam,
pháp nhân và các nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam". Như vậy lãi suất cho
vay cả ngoại tệ lẫn đồng Việt Nam đã được tự do hóa.
Có thể nói đây là một quyết định đúng đắn và hợp thời, nhất là trong bối cảnh hội
nhập kinh tế quốc tế ngành ngân hàng đang đến gần, bảo đảm lãi suất cho vay do
cung cầu vốn trên thị trường quyết đị...
Download miễn phí Luận văn Phương pháp xác định lãi suất cho vay qua đánh giá tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại Việt Nam
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .1
CHƯƠNG 1: CƠSỞLÝ LUẬN VỀLÃI SUẤT CHO VAY.7
1.1. Khái niệm lãi suất: .7
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất cho vay:.9
1.3. Vai trò của lãi suất trong nền kinh tếthịtrường:.10
1.4. Quản trịlãi suất trong hoạt động kinh doanh của NHTM:.11
1.4.1. Rủi ro lãi suất: .11
1.4.2. Mục tiêu quản trịlãi suất: .12
1.4.3. Các cách quản lý lãi suất cho vay: .13
1.4.4. Kỹthuật phòng chống rủi ro lãi suất:.16
1.5. Những phương pháp xác định lãi suất cho vay của NHTM: .16
1.5.1. Lãi suất cho vay dựa trên tổng hợp chi phí:.16
1.5.2. Lãi suất cho vay theo lãi suất cơsở: .17
1.5.3. Lãi suất cho vay theo chi phí-lợi ích:.19
1.6. Vấn đềtựdo hóa lãi suất ởmột sốquốc gia Châu Á:.21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ XÁC ĐỊNH LÃI
SUẤT CHO VAY TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM.24
2.1. Khái niệm vềNHTM: .24
2.2. Quá trình hình thành, phát triển hệthống Ngân hàng Việt Nam:.25
2.2.1. Giai đoạn đầu của quá trình hình thành: .25
2.2.2. Các đợt cải tổhệthống ngân hàng: .26
2.3. Phân loại các khoản cho vay của NHTM:.29
2.3.1. Theo tính chất rủi ro của khoản vay:.29
2.3.2. Dựa vào thời gian cho vay. .30
2.3.3. Phân loại theo cách cho vay:.31
2.4. Hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam: .32
2.4.1 Thực trạng tín dụng:.32
2.4.2. NHTM và hội nhập quốc tế: .34
2.5. Vấn đềxác định lãi suất cho vay tại các NHTM Việt Nam: .36
2.5.1. Giai đoạn từnăm 1988 đến tháng 6/1992: .36
2.5.2. Giai đoạn từtháng 6/1992 đến tháng 7/2000:.37
2.5.3. Giai đoạn từtháng 7/2000 đến tháng 5/2002. .38
2.5.4. Giai đoạn từtháng 5/2002 đến nay. .40
2.6. Những kết quả đạt được và những tồn tại, thách thức trong vấn đềxác
định lãi suất cho vay tại các NHTM Việt Nam: .41
2.6.1. Kết quả đạt được: .41
2.6.2. Những tồn tại, thách thức:.41
2.6.3. Nguyên nhân tồn tại: .42
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT CHO
VAY QUA ĐÁNH GIÁ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP PHÙ HỢP VỚI NHTM VIỆT NAM .44
3.1. Mục tiêu và quan điểm xây dựng phương pháp xác định lãi suất cho vay
qua đánh giá tín dụng DN: .44
3.2. Khái niệm khách hàng DN:.45
3.3. Phân loại khách hàng DN:.46
3.3.1. Theo loại hình DN:.46
3.3.2. Theo quy mô hoạt động: .46
3.3.3. Theo lĩnh vực hoạt động: .47
3.4. Xây dựng các chỉtiêu đánh giá:.48
3.4.1. Chỉtiêu đánh giá DN: .48
3.4.2. Các chỉtiêu đánh giá rủi ro khoản vay: .55
3.5. Các thang điểm đánh giá:.61
3.6. Xây dựng phương pháp xếp hạng DN, xếp loại loại khoản vay và xác
định lãi suất cho vay: .64
3.6.1. Xếp hạng DN theo chỉtiêu đánh giá DN: .64
3.6.2. Xếp loại khoản vay theo chỉtiêu đánh giá rủi ro khoản vay: .65
3.6.3. Công thức xác định lãi suất cho vay: .66
3.6.4. Xác định lãi suất cho vay đối với DN theo mô hình phân tích rủi ro tín dụng:.67
3.6.5. Các chính sách lãi suất cho vay của NHTM: .69
PHẦN KẾT LUẬN.72
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-26-luan_van_phuong_phap_xac_dinh_lai_suat_cho_vay_qua.WsNeWZG6C0.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-42244/
Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung:
Giai đoạn từ tháng 6/1992 đến tháng 7/2000:Khi lạm phát đã được kiềm chế và đẩy lùi tương đối thấp, ngân hàng bắt đầu có
điều kiện thực hiện CSLS thực dương, tức là lạm phát < lãi suất huy động < lãi suất
cho vay. Từ tháng 10/1992, NHNN bắt đầu từng bước thực hiện lãi suất thực dương,
tuy nhiên NHNN vẫn quy định các mức lãi suất tiền gửi và cho vay cụ thể. Lãi suất
giữa các thành phần kinh tế vẫn có sự phân biệt: lãi suất cho vay đối với DN quốc
doanh thấp hơn DN ngoài quốc doanh, lãi suất cho vay ngắn hạn cao hơn lãi suất
cho vay trung dài hạn.
Từ tháng 9/1993, NHNN cho phép thêm các TCTD được cho vay theo lãi suất
thỏa thuận vượt mức lãi suất cho vay cụ thể. Theo quyết định 184/QĐ-NH1 ngày
28/09/1993 thì lãi suất cho vay đối với DNNN là 1,8%/tháng, lãi suất cho vay thành
phần kinh tế ngoài quốc doanh là 2,1%/tháng. Tuy nhiên, nếu vốn huy động tiết
kiệm và tiền gửi theo các mức lãi suất quy định mà không đủ để cho vay thì các
TCTD được phép phát hành kỳ phiếu với lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm cùng kỳ
hạn tối đa 0,2%/tháng và cho vay với lãi suất cao hơn mức 2,1%/tháng trên cơ sở
thỏa thuận với khách hàng. Các NHTM đã phát huy tích cực yếu tố này làm cho
mức chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động khá cao, phổ biến từ 0,7-
1,0%/tháng, cho nên hầu hết các NHTM đều đạt lợi nhuận cao, trong khi các DN lại
gặp khó khăn về tài chính vì gánh nặng trả lãi lớn. Từ thực trạng này, Quốc hội khóa
IX, kỳ họp tháng 8/1995 đã thông qua nghị quyết bỏ thuế doanh thu trong hoạt động
tín dụng ngân hàng, đồng thời yêu cầu các NHTM phải tiết giảm chi phí để giảm lãi
suất cho vay, khống chế chênh lệch giữa lãi suất cho vay bình quân và lãi suất huy
động bình quân tối đa là 0,35%/tháng.
NHNN chuyển sang áp dụng CSLS trần. Lãi suất cho vay được quy định nhiều
mức trần khác nhau xuất phát từ yêu cầu thực tiễn: có nhiều TCTD hoạt động trên
các địa bàn khác nhau, cung cầu vốn khác nhau, quy mô khác nhau và do đó chi phí
hoạt động khác nhau. Thời gian đầu có 4 mức trần như sau:
– Trần lãi suất cho vay ngắn hạn (áp dụng cho khu vực thành thị).
– Trần lãi suất cho vay trung dài hạn (cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn).
Trang 38
– Trần lãi suất áp dụng cho các TCTD cho vay trên địa bàn nông thôn (cao
hơn cho vay ngắn hạn và trung dài hạn)
– Trần lãi suất cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đối với thành viên
(cao hơn 3 trần lãi suất trên).
Cơ chế lãi suất trần là một bước tự do hóa lãi suất, làm cho lãi suất gắn liền với
tín hiệu thị trường hơn. Tuy nhiên, việc qui định khống chế mức chênh lệch
0,35%/tháng giữa mức lãi suất cho vay bình quân và mức lãi suất huy động bình
quân là chưa hợp lý vì nó làm giảm sút khả năng cạnh tranh cũng như động lực phát
triển của các NHTM.
Quyết định 39/1998/QĐ-NHNN1 ngày 21/01/1998 của NHNN đã xóa bỏ sự cách
biệt về lãi suất cho vay giữa thành thị và nông thôn, rút từ 4 trần lãi suất xuống còn
3 trần lãi suất, bỏ khống chế mức chênh lệch 0,35%/tháng. Có thể nói việc bỏ mức
khống chế chênh lệch 0,35% tháng là một bước cải tiến đáng kể.
Bảng 2.5: Các lần điều chỉnh lãi suất của NHNN trong năm 1999
Thời điểm Các loại trần lãi suất (%/tháng)
01.02.99 01.06.99 01.08.99 04.09.99 25.10.99
Cho vay ngắn hạn vùng nội thị 1,10 1,15 1,05 0,95 0,85
Cho vay trung dài hạn 1,15 1,15 1,05 0,95 0,85
Cho vay ngắn hạn vùng nông thôn 1,25 1,15 1,15 1,05 1,00
Cho vay Quỹ TNND và HTX 1,50 1,50 1,50 1,50 1,50
Nguồn: NHNN
Như vậy trong lần điều chỉnh đầu năm 1999 NHNN lại đưa ra tới 4 trần lãi suất,
cao nhất là 1,5%/tháng và thấp nhất là 1,1%/tháng, những lần điều chỉnh sau đó theo
hướng hạ thấp dần trần lãi suất. Lần cuối cùng vào tháng 10/1999, NHNN đưa ra 3
trần lãi suất và được áp dụng cho đến giữa năm 2000.
2.5.3. Giai đoạn từ tháng 7/2000 đến tháng 5/2002.
Thời kỳ từ năm 2000 trở đi là thời kỳ đổi mới thực sự về lãi suất, CSLS đã phù
hợp với thực tế thị trường. Cụ thể ngày 02/08/2000 NHNN ban hành 4 quyết định
thay đổi cơ chế điều hành lãi suất:
Trang 39
– Đối với lãi suất cho vay đồng Việt Nam: NHNN bỏ quy định lãi suất trần
cho vay, chuyển sang xác định và công bố lãi suất cơ bản cộng % biên độ
dựa trên việc tham khảo lãi suất cho vay ngắn hạn thông thường của các
NHTM áp dụng cho khách hàng tốt nhất (có uy tín trong việc sử dụng vốn
vay, trả nợ vay đầy đủ, đúng hạn, rủi ro tín dụng thấp). Lãi suất cho vay và
huy động vốn của các TCTD gắn với lãi suất cơ bản. Lãi suất cho vay cao
nhất bằng lãi suất cơ bản + biên độ. NHNN công bố lãi suất cơ bản và biên
độ hàng tháng, trong trường hợp cần thiết NHNN sẽ điều chỉnh kịp thời.
– Đối với lãi suất ngoại tệ: bỏ quy định lãi suất trần cho vay, áp dụng theo lãi
suất trên TTTT liên ngân hàng Singapore (Sibor). Lãi suất cho vay ngắn hạn
của các TCTD cao nhất bằng lãi suất Sibor 3 tháng + biên độ 1,00%/năm;
lãi suất cho vay trung dài hạn cao nhất bằng lãi suất Sibor 6 tháng cộng biên
độ 2,50%/năm. Riêng đối với cho vay bằng ngoại tệ khác USD, các NHTM
tự xem xét quyết định lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay dựa trên lãi suất trên
thị trường quốc tế và cung cầu vốn tín dụng của từng loại ngoại tệ này.
Lãi suất cho vay đã được điều chỉnh theo đúng bản chất của nó là lãi suất cho vay
ngắn hạn thấp hơn lãi suất cho vay trung dài hạn do chi phí sử dụng vốn vay trung
dài hạn cao hơn cũng như mức độ rủi ro của khoản vay trung dài hạn thông thường
cao hơn khoản vay ngắn hạn.
Các NHTM cung cấp thông tin cho NHNN tham khảo gồm: NH Ngoại thương
Việt Nam, NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, NH Công thương
Việt Nam, NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam, NH TMCP Quân Đội, NH TMCP Á
Châu, Chi nhánh NH ANZ, Chi nhánh NH HSBC, NH TMCP các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh.
Có thể nói, quyết định chuyển sang CSLS cơ bản là sự đổi mới rất gần với tự do
hóa lãi suất. Kể từ 01/06/2001, NHNN đã tiếp tục cho áp dụng cơ chế lãi suất thỏa
thuận đối với lãi suất cho vay bằng USD, hay nói cách khác lãi suất cho vay bằng
ngoại tệ đã được tự do hóa hoàn toàn.
Trang 40
Bảng 2.6: Điều chỉnh lãi suất cơ bản VNĐ của NHNN từ 2000 đến 2002
SỐ VĂN BẢN NGÀY HIỆU LỰC LÃI SUẤT CƠ BẢN (%/THÁNG)
241/2000/QĐ-NHNN 02.08.2000 0,750
397/2001/QĐ-NHNN 10.03.2001 0,725
557/2001/QĐ-NHNN 26.08.2001 0,700
1078/2001/QĐ-NHNN 27.08.2001 0,650
1098/2001/QĐ-NHNN 29.11.2001 0,600
547/2002/QĐ-NHNN 30.05.2002 0,600
Nguồn: NHNN
2.5.4. Giai đoạn từ tháng 5/2002 đến nay.
Ngày 30/05/2002, NHNN ra quyết định số 546/2002/QĐ-NHNN theo đó:
"TCTD xác định lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam trên cơ sở cung cầu vốn thị
trường và mức độ tín nhiệm khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam,
pháp nhân và các nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam". Như vậy lãi suất cho
vay cả ngoại tệ lẫn đồng Việt Nam đã được tự do hóa.
Có thể nói đây là một quyết định đúng đắn và hợp thời, nhất là trong bối cảnh hội
nhập kinh tế quốc tế ngành ngân hàng đang đến gần, bảo đảm lãi suất cho vay do
cung cầu vốn trên thị trường quyết đị...