vjc90

New Member

Download miễn phí Tài liệu Đại cương vi xử lý





™ ROM (Read Only Memory):
Đặc tính chung của ROM là dữliệu lưu trữsẽkhông bịmất đi dù cho không
còn nguồn cung cấp cho ROM (tính nonvolatile – ổn định). Ta chỉcó thểthực hiện tác
vụ đọc đối với ROM. ROM có thể được chia thành: ROM che mặt nạ(Masked ROM),
PROM (ROM lập trình được), EPROM (ROM có thểxoá bằng tia cực tím) và
EEPROM (ROM có thểxoá bằng điện).
™ RAM (Random Access Memory):
RAM có đặc tính là tất cảnội dung chứa trong RAM sẽbịmất đi khi không còn
nguồn cung cấp cho RAM (tính volatile – không ổn định). Có 2 loại RAM: tĩnh và
động.
- SRAM (Static RAM): dùng các ma trận flipflop đểlưu trữdữliệu nên ta có
thểghi các giá trịnhịphân vào RAM bằng cách đưa dữliệu vào các ngõ vào
các flipflop và cấp xung clock cho các flipflop này.
- DRAM (Dynamic RAM):tạo ra bằng các cổng transistor và lưu trữbằng
điện tích. Tuy nhiên, do hiện tượng rò rỉ điện tích theo thời gian, ta phải
thực hiện nạp điện lại. Quá trình này gọi là làm tươi (refreshing) bộnhớ.
Thuận lợi của DRAM là một sốlượng lớn transistor có thể được đặt trên
một chip nhớnên nó có dung lượng cao hơn và nhanh hơn SRAM.



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ệ nhị phân (Binary Number System)
Hệ nhị phân chỉ dùng các chữ số 0 và 1 để biểu diễn các giá trị số. Một số nhị
phân (binary digit) thường được gọi là bit. Một chuỗi gồm 4 bit nhị phân gọi là nibble,
chuỗi 8 bit gọi là byte, chuỗi 16 bit gọi là word và chuỗi 32 bit gọi là double word.
Chữ số nhị phân bên phải nhất của chuỗi bit gọi là bit có ý nghĩa nhỏ nhất (least
significant bit – LSB) và chữ số nhị phân bên trái nhất của chuỗi bit gọi là bit có ý
nghĩa lớn nhất (most significant bit – MSB). Một số trong hệ nhị phân được biểu diễn
theo số mũ của 2. Ta thường dùng chữ B cuối chuỗi bit để xác định đó là số nhị phân.
VD: Số 101110.01b biểu diễn giá trị số:
101110.01b = 1x25 + 0x24 + 1x23 +1x22 + 1x21 + 0 + 0x2-1 + 1x2-2
™ Chuyển số nhị phân thành số thập phân:
Để chuyển một số nhị phân thành một số thập phân, ta chỉ cần nhân các chữ số
của số nhị phân với giá trị thập phân của nó và cộng tất cả các giá trị lại.
VD: 1011.11B = 1x23 + 0x22 + 1x21 + 1 + 1x2-1 + 1x2-2 = 11.75
™ Chuyển số thập phân thành số nhị phân:
Để chuyển một số thập phân thành số nhị phân, ta dùng 2 phương pháp sau:
¾ Phương pháp 1: Ta lấy số thập phân cần chuyển trừ đi 2i trong đó 2i
là số lớn nhất nhỏ hơn hay bằng số thập phân cần chuyển. Sau đó, ta
lại lấy kết quả này và thực hiện tương tự cho đến 20 thì dừng. Trong
quá trình thực hiện, ta sẽ ghi lại các giá trị 0 hay 1 cho các bit tuỳ
theo trường hợp số thập phân nhỏ hơn 2i (0) hay lớn hơn 2i (1).
Tài liệu vi xử lý Đại cương
Phạm Hùng Kim Khánh Trang 2
VD: Xét số 21 thì số 2i lớn nhất là 24
24 23 22 21 20
16 8 4 2 1
21 = 1 0 1 0 1 ( 21 = 10101B)
5 5 1 1 0
¾ Phương pháp 2: Lấy số cần chuyển chia cho 2, ta nhớ lại số dư và
lấy tiếp thương của kết quả trên chia cho 2 và thực hiện tương tự cho
đến khi thương cuối cùng bằng 0. Kết quả chuyển đổi sẽ là chuỗi các
bit là các số dư lấy theo thứ tự ngược lại.
VD: Chuyển 227 ra số nhị phân
Số bị chia Thương Số dư
227 113 1 ( LSB)
113 56 1
56 28 0
28 14 0
14 7 0
7 3 1
3 1 1
1 0 1 ( MSB)
( 227 = 11100011b)
Để thực hiện chuyển các số thập phân nhỏ hơn 1 sang các số nhị phân, ta làm
như sau: lấy số cần chuyển nhân với 2, giữ lại phần nguyên và lại lấy phần lẻ nhân với
2. Quá trình tiếp tục cho đến khi phần lẻ bằng 0 thì dừng. Kết quả chuyển đổi là chuỗi
các bit là giá trị các phần nguyên.
VD: Chuyển 0.625 thành số nhị phân
0.625 × 2 = 1.25
0.25 × 2 = 0.5
0.5 × 2 = 1.0
( 0.625 = 0.101b)
1.3. Hệ thập lục phân (Hexadecimal Number System)
Như đã biết ở trên, nếu dùng hệ nhị phân thì sẽ cần một số lượng lớn các bit để
biểu diễn. Giả sử như số 1024 = 210 sẽ cần 10 bit để biểu diễn. Để rút ngắn kết quả
biểu diễn, ta dùng hệ thập lục phân dựa cơ sở trên số mũ của 16. Khi đó, 4 bit trong hệ
nhị phân (1 nibble) sẽ biểu diễn bằng 1 chữ số trong hệ thập lục phân (gọi là số hex).
Trong hệ thống này, ta dùng các số 0..9 và các kí tự A..F để biểu diễn cho một
giá trị số. Thông thường, ta dùng chữ h ở cuối để xác định đó là số thập lục phân.
1.4. Mã BCD (Binary Coded Decimal)
Trong thực tế, đối với một số ứng dụng như đếm tần, đo điện áp, … ngõ ra ở
dạng số thập phân, ta dùng mã BCD. Mã BCD dùng 4 bit nhị phân để mã hoá cho một
số thập phân 0..9. Như vậy, các số hex A..F không tồn tại trong mã BCD.
Tài liệu vi xử lý Đại cương
Phạm Hùng Kim Khánh Trang 3
VD: Số thập phân 5 2 9
Số BCD 0101 0010 1001
1.5. Mã hiển thị Led 7 đoạn (7-segment display)
Đối với các ứng dụng dùng hiển thị số liệu ra Led 7 đoạn, ta dùng mã hiển thị
Led 7 đoạn (bảng 1.1).
Bảng 1.1:
Mã Led 7 đoạn Số thập phân Số thập lục phân Số nhị phân
a b c d e f g Hiển thị
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A
B
C
D
E
F
0000
0001
0010
0011
0100
0101
0110
0111
1000
1001
1010
1011
1100
1101
1110
1111
1 1 1 1 1 1 0
0 1 1 0 0 0 0
1 1 0 1 1 0 1
1 1 1 1 0 1 1
0 1 1 0 0 1 1
1 0 1 1 0 1 1
1 0 1 1 1 1 1
1 1 1 0 0 0 0
1 1 1 1 1 1 1
1 1 1 0 0 1 1
1 1 1 1 1 0 1
0 0 1 1 1 1 1
0 0 0 1 1 0 1
0 1 1 1 1 0 1
1 1 0 1 1 1 1
1 0 0 0 1 1 1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A
B
C
D
E
F
2. Các phép toán số học
2.1. Hệ nhị phân
2.1.1. Phép cộng
Phép cộng trong hệ nhị phân cũng thực hiện giống như trong hệ thập phân.
Bảng sự thật của phép cộng 2 bit với 1 bit nhớ (carry) như sau:
a
b
c
d
e
f
g
ea b fc gd
Tài liệu vi xử lý Đại cương
Phạm Hùng Kim Khánh Trang 4
Bảng 1.2:
Vào Ra
A B CIN S COUT
0
0
0
0
1
1
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
1
0
1
0
0
1
0
0
0
1
0
1
1
1
S = A ⊕ B ⊕ CIN
COUT = AB + CIN(A ⊕ B)
VD: 1001 1010
1 + 1100 1100
Nhớ 0111 0110
2.1.2. Số bù 2 (2’s component)
Trong hệ thống số thông thường, để biểu diễn số âm ta chỉ cần thêm dấu – vào
các chữ số. Tuy nhiên, trong hệ thống máy tính, ta không thể biểu diễn được như trên.
Phương pháp thông dụng là dùng bit có ý nghĩa lớn nhất (MSB) làm bit dấu (sign bit):
nếu MSB = 1 sẽ là số âm còn MSB = 0 là số dương. Khi đó, các bit còn lại sẽ biểu
diễn độ lớn (magnitude) của số. Như vậy, nếu ta dùng 8 bit để biểu diễn thì sẽ thu
được 256 tổ hợp ứng với các giá trị 0..255 (số không dấu) hay –127.. –0 +0 … +127
(số có dấu).
Để thuận tiện hơn trong việc tính toán số có dấu, ta dùng một dạng biểu diễn
đặc biệt là số bù 2. Số bù 2 của một số nhị phân xác định bằng cách lấy đảo các bit rồi
cộng thêm 1.
VD: Số 7 biểu diễn là : 0000 0111 có MSB = 0 (biểu diễn số dương)
Số bù 2 là : 1111 1000 + 1 = 1111 1001. Số này sẽ thay mặt cho số
– 7.
Ta thấy, để thực hiện việc xác định số bù 2 của một số A, cần:
- Biểu diễn số A theo mã bù 2 của nó.
- Đảo các bit (tìm số bù 1 của A).
- Cộng thêm 1 vào để nhận được số bù 2.
Khi biểu diễn theo số bù 2, nếu sử dụng 8 bit ta sẽ có các giá trị số thay đổi từ -
128..127.
2.1.3. Phép trừ
Phép trừ các số nhị phân cũng được thực hiện tương tự như trong hệ thập phân.
Bảng sự thật của phép trừ 2 bit với 1 bit mượn (borrow) như sau:
Tài liệu vi xử lý Đại cương
Phạm Hùng Kim Khánh Trang 5
Bảng 1.3:
Vào Ra
A B BIN D BOUT
0
0
0
0
1
1
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
1
0
1
0
0
1
0
1
1
1
0
0
0
1
S = A ⊕ B ⊕ BIN
BOUT = ( ) INBBABA ⊕+
VD: 0110 1101 = 149
- 0011 0001 = 49
0011 1100 = 100
Ngoài cách trừ như trên, ta cũng có thể thực hiện phép trừ thông qua số bù 2
của số trừ.
VD: 0110 1101 0110 1101
- 0011 0001 → + 1100 1111
1 0011 1100
Số bù 1 Nhớ
1100 1110 + 1 = 1100 1111 (Số bù 2)
Trong phép cộng với số bù 2, ta bỏ qua bit nhớ cuối cùng → kết quả phép cộng
số bù 2 là 0011 1100. Đây cũng chính là kết quả phép trừ, bit MSB = 0 cho biết kết
quả là số dương.
VD: 77 0100 1101 0100 1101
- 88 - 0101 1000 → + 1010 1000
- 11 1111 0101
Số 88 = 0101 1000 → số bù 1 là 1010 0111 → số bù 2: 1010 1000
Kết quả phép cộng số bù 2 là 1111 0101 có MSB = 1 nên là số âm. Số bù 1 là
0000 1010 → số bù 2: 0000 1011. Kết quả này chính là 11 nên phép trừ sẽ cho kết quả
là –11.
Ta thấy...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm tăng cường năng lực tự học chương Cân bằng hóa học và Cơ sở của động hóa học, Hóa học đại cương 2 Luận văn Sư phạm 0
N Cơ sở khoa học xác định các loại tài liệu có giá trị của các trường đại học cần nộp vào lưu trữ Lịch sử Thế giới 0
P Thực trạng tìm kiếm tài liệu của sinh viên trong quá trình chuyển đổi từ đào tạo niên chế sang đào tạo tín chỉ (nghiên cứu trường hợp Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN) Văn hóa, Xã hội 0
B Tổ chức quản lý và khai thác sử dụng tài liệu nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc Gia Hà Nội Văn hóa, Xã hội 0
K Công tác xử lý tài liệu tại Thư viện Trường Đại học Sài Gòn - Thực trạng và giải pháp Văn hóa, Xã hội 2
T Công tác phân loại tài liệu và tổ chức hệ thống tra cứu tìm tin theo ký hiệu phân loại tại Thư viện Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Văn hóa, Xã hội 0
N Xử lý tài liệu tại Thư viện của các trường đại học trên địa bàn Hà Nội Văn hóa, Xã hội 0
L Xây dựng, quản lý và khai thác nguồn tài liệu số nội sinh tại Thư viện Trường Đại học Thương mại Hà Nội Văn hóa, Xã hội 0
C Tổ chức và khai thác tài liệu số tại thư viện Tạ Quang Bửu trường đại học Bách Khoa Hà Nội Văn hóa, Xã hội 2
T Tài liệu hình học cần ôn tập qua các đề thi đại học 2002 2015 Ôn thi Đại học - Cao đẳng 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top