pippi_0904

New Member
Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết Nối
MỤC LỤC


CHƯƠNG 0: TỔNG QUAN VỀ HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC CỦA
CÔNG TRÌNH 1

CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 2

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 3

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI 4

CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH CHU KỲ VÀ TẦN SỐ DAO ĐỘNG RIÊNG CỦA
CÔNG TRÌNH. 5

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CỐT THÉP KHUNG TRỤC 2 6

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG
MÓNG CỌC ÉP BTCT ỨNG SUẤT TRƯỚC 7

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG
MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 8
Xử lý vị trí tường xây trên sàn là dùng ô sàn dày quy tải tường cho sàn chịu và tăng cường cốt thép sàn ngay tại vị trí chịu tải cục bộ (vị trí xây tường trên sàn).
Ở một số vị trí có vách cứng thì cho sàn gối trực tiếp vào vách cứng.
2. SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN HỆ DẦM SÀN
a. Chọn chiều dày sàn.
Ô sàn hai phương.
Ô sàn một phương.
Từ sơ đồ hệ dầm sàn ta có bảng phân loại ô sàn như sau.

Số hiệu sàn Số
lượng

Tỷ số

Chiều dày bản sàn
(cm) Loại bản sàn
S1 4 7.5 5.7 1.31 11.4 14.2
Sàn chịu lực hai phương
S2 2 7.5 5.1 1.47 10.2 12.7
Sàn chịu lực hai phương
S6 1 7.2 2.75 2.61 7.8 9.1
Sàn chịu lực một phương
S11 1 7.2 3.5 2.05 10 11.6
Sàn chịu lực một phương

Bảng 1.1 Phân loại ô sàn
Để thuận tiện cho thi công, từ bảng phân loại ô sàn trên ta thống nhất chọn chung chiều dày sàn là 12 cm.
b. Chọn kích thước tiết diện dầm
Các công thức xác định.
Chiều cao dầm:
Bề rộng dầm:
Dầm dọc DS1có hai nhịp, DS2 có bốn nhịp, chiều dài nhịp lớn nhất là:
Dầm ngang DS3 có bốn nhịp, DS4 có bốn nhịp, chiều dài nhịp lớn nhất là:
Các dầm DN1, DN2, DN3, DN4 là đà môi chỉ chịu tải tường xây và lan can ban công nên được chọn chung tiết diện.
Ta có bảng sau:
Ký hiệu dầm Nhịp dầm (m) Kích thước tiết diện dầm
b x h
(cm)
DS1 7.5 30 x 50
DS2 7.5 30 x 50
DS3 7.2 30 x 50
DS4 7.2 30 x 50
DN1,DN2, DN3, DN4, 4 20 x 50
Bảng 1.2 Sơ bộ kích thước tiết diện dầm
3. TẢI TRỌNG SÀN
a. Tĩnh tải
i. Trọng lượng bản thân bản bê tông cốt thép và các lớp hoàn thiện




Các lớp cấu tạo sàn.

hình 1.2 Các lớp cấu tạo sàn
Công thức xác định tải trọng.

0.01*2000*1.1 + 0.03*1800*1.3 + 0.12*2500*1.1 + 0.015*1800*1.3 + +40*1.2
505.3 kG/m2 = 0.505T/m2
Sàn ban công do không có trần treo nên 505- 48 = 457 (kG/m2)
ii. Tải trọng do lớp xà bần ở sàn vệ sinh
Xà bần sẽ được độn thêm lên sàn với chiều dày là 15 cm và chỉ có ở các ô sàn S1, S2, S3. Do không làm sàn âm và không có hệ dầm phụ nên tải do xà bần gây ra cho sàn ở vị trí cục bộ sẽ được quy về tải phân bố đều trên toàn sàn.
Với kG/m3 là trọng lượng thể tích của xà bần.
Diện tích sàn vệ sinh là: 2.15 x 3.5 = 7.53 m2
Vậy tổng tải trọng do lớp xà bần của sàn vệ sinh gây ra là.
Gxb = n*hxb* *svs = 1.3*0.15*1600*7.53 = 2350 (kG)


Bảng quy đổi tải trọng phân bố đều do xà bần cho sàn.
Ký hiệu sàn Diện tích sàn
lng x ld (m2) Tải trọng cục bộ của xà bần
Gxb (kG) Tải trọng quy đổi
(kG/m2)

S1 5.7 x 7.5 2350 55
S2 5.1 x 7.5 2350 62
S3 5.1 x 7.2 2350 64
Bảng 1.3 Quy đổi tải trọng xà bần ra phân bố đều trên sàn
Ghi chú:
Các ô sàn còn lại không có xà bần nên không có thống kê trong bảng.

iii. Tải trọng do tường xây trên sàn
Tường xây trên sàn sẽ được qui đổi thành tải phân bố đều trên sàn, đây là cách tính không đúng lắm nhưng người ta vẫn làm và tại vị trí tường xây thì sàn sẽ được gia cường cốt thép theo cả hai phương.
Công thức tính.
Tải trọng tường. (kG)
Tải phân bố quy đổi. (kG/m2)

Link Download bản DOC
Do Drive thay đổi chính sách, nên một số link cũ yêu cầu duyệt download.
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm vào Link, đợi vài giây sau đó bấm Get Website để tải:

 
Last edited by a moderator:

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top