ngocson_20_4_86
New Member
Download miễn phí Đồ án Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy liên hợp dệt
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU .1
Phần 1
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN.2
Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI THIẾT KẾ.2
I.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY LIÊN HỢP DỆT.2
1. Loại hình ngành nghề, quy mô và năng lực của nhà máy.2
2. Giới thiệu qui trình công nghệ của nhà máy.2
3. Giới thiệu phụ tải điện của nhà máy.4
4. Phạm vi đề tài.6
5. Các tài liệu tham khảo.7
CHưƠNG 2
TỔNG HỢP PHỤ TẢIXÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA CÁC PHÂN
XưỞNGVÀ TOÀN NHÀ MÁY.8
I.TỔNG QUAN VỀ CÁC PHưƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN.8
1. Khái niệm về phụ tải tính toán.8
2. Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng dệt.14
3. Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng sửa chữa cơ khí.19
4. Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng khác trong nhà máy.25
5. Xác định phụ tải tính toán cho toàn nhà máy.28
6. Biểu đồ phụ tải của các phân xưởng trong nhà máy.28
CHưƠNG 3
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN LỰA CHỌN CẤP ĐIỆN ÁP
TRUYỀN TẢI TỪ HTĐ VỀ NHÀ MÁY.31
I. KHÁI NIỆM MẠNG ĐIỆN CAO ÁP NHÀ MÁY.31
1. Chọn cấp điện áp vận hành.31
2. Cấp điện áp truyền tải từ HTĐ về nhà máy.31
II. LỰA CHỌN SỐ L ưỢNG DUNG LưỢNG VÀ V Ị TRÍ ĐẶT TBA CHÍNH (TRẠM
PHÂN PHỐI TRUNG TÂM).32
1. Chọn số lượng và dung lượng MBA.32
2. Lựa chọn số lượng, dung lượng và vị trí đặt TBA các phân xưởng, lập sơ đồ
CCĐ cho nhà máy.33
3. Phương án cung cấp điện cho các trạm biến áp phân xưởng.36
4. Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy.42
CHưƠNG 4
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHỌN CÁC PHẦN TỬ CƠ BẢN CHO CÁC TBA CUNG
CẤP ĐIỆN.44
I. TÍNH TOÁN KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ CƠ BẢN
CHO TBA Ở CÁC PHưƠNG ÁN. TỪ ĐÓ CHỌN PHưƠNG ÁN CCĐ TỐI ưU CHO
NHÀ MÁY.44
1. Để so sánh kinh tế kỹ thuật giữa các phương án ta sử dụng hàm chi phí vòng đời
cho bài toán.44
2. Phương án 1.45
3. Phương án II.50
4. Phương án III.52
5. Phương án IV.55
II. TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH, CHỌN VÀ KIỂM TRA THIẾT BỊ CHO NHÀ MÁY
LIÊN HỢP DỆT.57
1. Tính toán ngắn mạch và lựa chọn các thiết bị điện.57
2. Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị điện.60
III. THUYẾT MINH VÀ VẬN HÀNH SƠ ĐỒ.66
1. Khi vận hành bình thường.66
2. Khi có sự cố.66
3. Khi sửa chữa định kỳ.66
IV.THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN HẠ ÁP CỦA PHÂN XưỞNG SỬA CHỮA CƠ
KHÍ.68
1.Đánh giá về phụ tải của phân xưởng sủa chữa cơ khí.68
2.Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện cho phân xướng sửa chữa cơ khí.68
3.Chọn tủ phân phối và tủ động lực.71
4.Tính toán ngắn mạch phía hạ áp của phân xưởng sửa chữa cơ khí để kiểm tra
cáp và áptômát.75
5.Thiết kế trạm biến áp B3.79
CHưƠNG 5
TÍNH TOÁN BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG ĐỂ NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG
SUẤT Cos
CHO NHÀ MÁY.84
I. ĐẶT VẤN ĐỀ.84
II. CHỌN THIẾT BỊ BÙ.85
III. XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN BỐ DUNG LưỢNG BÙ.85
1. Xác định dung lượng bù.85
2. Phân bố dung lượng bù cho các trạm biến áp phân xưởng.85
3. Xác định dung lượng bù tối ưu cho các nhánh.86
4. Kết luận.88
CHưƠNG 6
TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT AN TOÀN CHO TRẠM VÀ CÁC THIẾT BỊ DÙNG
ĐIỆN.90
I. KHÁI NIỆM VỀ NỐI ĐẤT.90
II. XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ NỐI ĐẤT CẦN THIẾT CỦA HỆ THỐNG NỐI ĐẤT NHÂN
TẠO.91
III. XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ TẢN CỦA 1 ĐIỆN CỰC CHÔN SÂU.91
1. Xác định điện trở suất tính toán.91
2. Cách thức chôn sâu và loại điện cực.91
3. Tính điện trở của 1 điện cực thẳng đứng.92
4. Xác định sơ bộ số điện cực thẳng đứng.92
5. Xác định điện trở tản của điện cực nằm ngang.93
6. Tính chính xác điện trở của điện cực thẳng đứng.93
CHưƠNG 7
THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO CÁC BỘ PHẬN.94
I. MỤC ĐÍCH VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CHIẾU SÁNG.94
II. HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG.94
1. Các hình thức chiếu sáng.94
2. Chọn hệ thống chiếu sáng.95
3. Chọn loại đèn chiếu sáng.95
4. Chọn độ rọi cho các bộ phận.95
III. TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG.95
1. Chọn đèn chiếu sáng cho phân xưởng sửa chữa cơ khí.95
2. Thiết kế mạng điện chiếu sáng.97
3. Thiết kế chiếu sáng cho các phân xưởng khác.98
CHưƠNG 8
TỔNG HỢP DỰ TOÁN VÀ TÍNH GIÁ THÀNH.101
BẢNG DỰ TOÁN VẬT Tư, NGUYÊN VẬT LIỆU.101
BẢNG DỰ TRÙ NHÂN CÔNG LẮP ĐẶT, THỬ NGHIỆM.102
BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN.103
Phần II
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TẢI CỦA CÁP CÁCH ĐIỆN
POLYMER.104
Chương 9
ĐẶT VẤN ĐỀ.104
I. GIỚI THIỆU.104
II. CÁC BIỆN PHÁP TĂNG KHẢ NĂNG TẢI CỦA CÁP.104
1. Giảm tổn thất lõi dẫn.104
2. Giảm tổn thất vỏ.105
3. Sử dụng loại cáp có tổn thất vỏ bé.106
4. Sử dụng thành phần có nhiệt trở thấp.107
5. Lựa chọn cấu hình bố trí cáp.108
6. Tăng khả năng thoát nhiệt bằng hệ thống làm mát cưỡng bức.109
7. Ngăn chặn các điểm nóng.111
Chương 10
CÁC BIỆN PHÁP TĂNG KHẢ NĂNG TẢI CỦA CÁP.112
I. NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH CÁC LOẠI CÁP SỬ DỤNG CỦA CTY ĐLHN
ĐẶC BIỆT LÀ CÁP CÁCH ĐIỆN POLYMER.112
II. ÁP DỤNG TÍNH TOÁN TỐI ưU KHẢ NĂNG TẢI CỦA CÁP.112
1. Lý thuyết về chế độ nhiệt của cáp lực.112
2. Áp dụng tính toán tối ưu khả năng tải của cáp.122
III.TÍNH TOÁN, PHÂN TÍCH VÀ ĐưA RA KẾT QUẢ.123
1. Tính toán dòng tải theo chế độ nhiệt.123
2. Nhận xét.126
Chương 11
PHẦN KẾT LUẬN.127
TÀI LIỆU THAM KHẢO.129
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/-images-nopreview.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-48616/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
nh hoạt.Áptômát tổng, áptômát nhánh và áptômát phân đoạn đều chọn dùng các áptômát của
hãng Merlin Gerin chế tạo.
Áptômát đƣợc chọn theo các điều kiện sau
Đối với áptômát tổng và áptômát phân đoạn
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY LIÊN HỢP DỆT
Thực hiện: Trần Huy Tập – Lớp Đ1H3 – Khoa Hệ Thống Điện – ĐH Điện Lực 65
Điện áp định mức UdmA ≥ Udmm = 0,38 kV
Dòng điện định mức IdmA ≥ Icb =
dmBA
dm
1,4.S
3.U
Tra bảng phụ lục PL IV.13 sách thiết kế cung cấp điện của Ngô Hồng Quang. Ta đƣợc:
Bảng 4.35 -Kết quả chọn áptômát tổng và áptômát phân đoạn
TRẠM Icb, A Loại
Số
lƣợng
Udm, V Idm, A IcắtN, kV Số cực
B1 2127,08 M25 3 690 2500 75 3--4
B2 3403,33 M40 3 690 4000 75 3--4
B3 670,03 320-800A/C801N 3 690 800 25 3--4
B4 670,03 320-800A/C801N 3 690 800 25 3--4
B5 670,03 320-800A/C801N 1 690 800 25 3--4
Đối với áptômát nhánh
Điện áp định mức UdmA ≥ Udmm = 0,38 kV
Dòng điện định mức IdmA ≥ Itt =
ttpx
dmm
S
n. 3.U
Trong đó n - số áptômát nhánh đƣa điện về phân xƣởng.
Bảng4.36 - kết quả chọn áptômát nhánh
Tên phân xƣởng STT, kVA ITT, A Loại SL Udm, V Idm, A IcắtN, kA
Bộ phận sợi 1361,46 2068,52 M25 2 690 2500 55
Bộ phận dệt vải 2979,14 4527,14 M25 2 690 2500 55
Bộ phận nhuộm 352,94 536,24 M10 2 690 800 40
PX là 291,52 442,92 M08 2 690 800 40
PX sửa chữa cơ khí 153,86 233,78 M08 1 690 800 40
PX mộc 133,37 202,63 M08 1 690 800 40
Trạm bơm 114,77 174,37 M08 1 690 800 40
Ban quản lý và PTN 175,24 266,25 M08 1 690 800 40
Kho vật liệu trung tâm 58,62 89,06 M08 1 690 800 40
2.2.4.Lựa chọn thanh góp
Thanh góp góp là nơi nhận điện năng từ nguồn cung cấp đến và phân phối điện năng
cho các phụ tải tiêu thụ. Thanh góp là phần tử cơ bản của thiết bị phân phối.
Tùy theo dòng phụ tải mà thanh góp có cấu tạo khác nhau.Các thanh góp đƣợc chọn
theo điều kiện phát nóng cho phép. Dòng điện cƣỡng bức tính với trạm biến áp có công
suất lớn nhất là trạm B2 có Stt = 2979,67 kVA.
k1 k2 Icp ≥
tt
dm
S 2979,67
= = 4527,14 A
3.U 3.0,38
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY LIÊN HỢP DỆT
Thực hiện: Trần Huy Tập – Lớp Đ1H3 – Khoa Hệ Thống Điện – ĐH Điện Lực 66
Ta chọn thanh dẫn đồng tiết diện hình chữ nhật có kích thƣớc 100x10mm2 mỗi pha
ghép 3 thanh có dòng điện cho phép Icp = 4650 A
k1 = 1 Với thanh góp đặt đứng
k2 = 1 (hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trƣờng)
Icp = 4650 > Icb = 4527,14 A
2.2.5.Kiểm tra cáp đã chọn
Ta chỉ cần kiểm tra với tuyến cáp có dòng ngắn mạch lớn nhất IN2 = 4,22 kA
Kiểm tra cáp đã chọn theo điều kiện ổn định nhiệt
F ≥ α . I∞
qd. t
Trong đó
α - hệ số nhiệt đọ, cáp lõi đồng α = 6
∞ - dong điện ngắn mạch ổn định.
tqd - thời gian quy đổi đƣợc xác định nhƣ tổng thời gian tác đọng của bảo vệ chính
đặt tại máy cắt điện gần điểm sự cố với thời gian tác động toàn phần của máy cắt
điện, tqd = f(β”, t).
t - thời gian tồn tại ngắn mạch (thời gian cắt ngắn mạch), lấy t = 0,5 s
β” = "I
I
, ngắn mạch xa nguồn (I” = I∞) nên β”= 1
Tra đồ thị trang 109 TLVI tìm đƣợc tqd = 0,4
Tiết diện ổn định của cáp F ≥ α.I∞.
qdt
= 6.4,22.
0,4
= 16,01 mm
2
Vậy cáp đã chọn có tiết diện 50 mm2 là hợp lý.
III. THUYẾT MINH VÀ VẬN HÀNH SƠ ĐỒ
1. Khi vận hành bình thƣờng
Các áptômát liên lạc và máy cắt phân đoạn thanh cái 35 kV luôn ở trạng thái mở.
2. Khi có sự cố
Ở trạm phân phối trung tâm.
- Khi 1 đƣờng dây trên không bị sự cố thì thanh góp nối với đƣờng dây đó bị mất điện,
mắy cắt trên đƣờng dây đó mở và máy cắt phân đoạn thanh góp đƣợc đóng lại.
- Khi một thanh góp bị sự cố thì máy cắt phía đƣờng dây và các máy cắt sau thanh góp
mở phụ tải nhà máy đƣợc cấp điện thông qua thanh góp còn lại của TPPTT.
Ở trạm biến áp phân xƣởng.
- Khi sự cố 1 đƣờng cáp từ trạm TPPTT về trạm biến áp phân xƣởng nào thì máy biến áp
nối vào đƣờng cáp đó sẽ mất điện. ATM tổng của máy cắt đó sẽ đƣợc mở và ATM liên
lạc sẽ đóng lại
- Khi sự cố 1 máy biến áp thì dao cách ly và ATM tổng của MBA đó sẽ mở và ATM liên
lạc sẽ đóng lại
3. Khi sửa chữa định kỳ
- Khi cần sửa chữa một máy biến áp thì ATM phân đoạn đƣợc đóng lại sau đó máy cắt
đầu đƣờng dây và ATM tổn nối với MBA sẽ đƣợc mở và đƣa máy biến áp ra sửa
chữa(DCL có thể đóng cắt không tải với các MBA có công suất dƣới 1000kVA).
- Khi cần sửa chữa phân đoạn thanh góp nào ở TPPTT thì máy biến áp nối vào thanh
đoạn góp đó sẽ mất điện.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY LIÊN HỢP DỆT
Thực hiện: Trần Huy Tập – Lớp Đ1H3 – Khoa Hệ Thống Điện – ĐH Điện Lực 67
35 kV
HAT06
HAT06
HAT06HAT06
TỪ
TPPTT
TỪ
TPPTT
B1B2 B3 B4
B5
PX2 PX1 PX9 PX3 PX4 PX5 PX6 PX7
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP
HAT06
XPLE(3x16)
XPLE(3x6)
XPLE(3x6)XPLE(3x6)
XPLE(3x6)
M40
4MS36
M25 M12
M12 M08
3GD1 606-5B3GD1 608-5D 3GD1 604-5B 3GD1 603-5B 3GD1 601-5B
3DC
4ME16
PBC 35
qb5 q b7 qb8
qb4
PBC 35
PX8
qb8q b7qb5 qb6 qb6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY LIÊN HỢP DỆT
Thực hiện: Trần Huy Tập – Lớp Đ1H3 – Khoa Hệ Thống Điện – ĐH Điện Lực 68
IV.THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN HẠ ÁP CỦA PHÂN XƢỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ
1.Đánh giá về phụ tải của phân xƣởng sủa chữa cơ khí
Tổng công suất định mức (Pđm) của các thiết bị dùng điện trong PXSCCK là 250,0 kW trong
đó công suất là của các thiết bị điện là các máy cắt gọt nhƣ tiện, phay,bào, mài...,chiếm chủ yếu.
Yêu cầu về cung cấp điện không cao lắm, điện áp yêu cầu không có gì đặc biệt mà chỉ là điện áp
0,38 kV. Còn lại là công suất của máy khoan và máy phay…,các máy này cũng không có yêu
cầu đặc biệt gì về cung cấp điện Nhƣ vậy qua phân tích trên ta đánh giá phụ tải phân xƣởng sửa
chữa cơ khí là hộ loại III.
Phân xƣởng SCCK có diện tích là 2600m2 gồm 51 thiết bị chia làm 5 nhóm. Công suất tính
toán của phân xƣởng là 153,86 kVA trong đó 39 kW sử dụng để chiếu sáng. Trong tủ phân phối
đặt 1 Áptômát tổng và 6 áptômat nhánh cấp điện cho 5 tủ động lực và 1 tủ chiếu sáng
2.Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện cho phân xƣớng sửa chữa cơ khí
2.1.Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện cho phân xưởng
Mạng điện phân xƣởng thƣờng có các dạng sơ đồ chính sau
Sơ đồ hình tia
Kiểu sơ đồ hình tia(H-1,2) mạng cáp các thiết bị đƣợc dùng điện đƣợc cung cấp trực tiếp từ
các tủ động lực (TĐL) hoăc từ các tủ phân phối (TPP) bằng các đƣờng cáp độc lập. Kiểu sơ đồ
CCĐ có độ tin cậy CCĐ cao, nhƣng chi phí đầu tƣ lớn thƣờng đƣợc dùng ở các hộ loại I và loại
II
tpp
t®l
®l
t®l
t®l
t®l
t®l ®c
h-1
tpp
h-2
t®l ®c
Sơ đồ đƣờng dây trục chính
Kiểu sơ đồ phân nhánh dạng cáp(H-3) các TĐL đƣợc CCĐ từ TPP bằng các đƣờng cáp
chính các đƣờng cáp này cùng một lúc CCĐ cho nhiều tủ động lực, còn các thiết bị cũng nhận
điện từ các TĐL nhƣ bằng các đƣờng cáp cùng một lúc cấp tới một vài thiết bị. Ƣu điểm của sơ
đồ này là tốn ít cáp, chủng loại cáp cũng ít. Nó thích hợp với các phân xƣởng có phụ tải nhỏ,
phân bố không đồng đều. Nhƣợc điểm là độ tin...