kyniem_12a8
New Member
Link tham khảo tài liệu cho AE
ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA ROTO LỐNG SÓC
Đồ án môn học là mốc quan trọng để kiểm tra khả năng nhận thức của
sinh viên trong thời gian học tập và những kiến thức đã được giảng dạy ở trong trường.đòng thời nó còn đánh giá khả năng vận dụng lý thuyết để phân tích tổng hợp…giải quyết các bào toán trong thực tế.khi làm đồ án sinh viên có quyền trao đổi,học hỏi và
trau dồi kiến thức.
Nhận thức tầm quan trọng đó em đả làm việc nghiêm túc vận dụng những kiến thức sẵn có của bản thân,những đóng góp ý kiến của bạn bè và đặc biệt là sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Thanh Ngân và một số thầy cô giảng dạy trong khoa điện của trường đại học sư phạm kĩ thuật vinh để hoàn thành đồ án môn học này.
“THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG DỒNG BỘ 3 PHA ROTO LỒNG SÓC’’
Do điều kiện thời gian hạn hẹp và những kiến thức của bản thân
chưa đủ nên đồ án cắc chắn sẻ có nhiều thiếu sót nên mong thầy cô giáo và bạn bè cho em những ý kiến quan trọng để giúp em hoàn thành đồ án môn học này.
Qua đồ àn này em xin Thank cô giáo Nguyễn Thị Thanh Ngân đả hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình học tập trong trường và quá trình làm đồ án môn học này,qua đây em xin gửi lời Thank thầy cô giáo bộ môn đả giúp đỡ em hoàn thành đồ án môn học này.
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
GIỚI THIỆU VỀ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA
I-Giới thiệu chung về động cơ không đồng bộ 3 pha
I.1- Khái quát chung về động cơ không đồng bộ 3 pha
Trong quá trình khai thác và phục vụ nền kinh tế quốc dân không thể nói đến sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác .các máy thực hiện sự biến đổi cơ năng thành diện năng hay ngược lại gọi là các loại máy điện .
Các máy điên biến đổi cơ năng thành điện năng gội là các loại máy phát điện và các máy biến đổi điên năng thành cơ năng gọi là động cơ.các máy điên đều có tính thuận nghịch ngĩa là chúng biến đổi năng lượng thành 2 chiều,nếu đưa cơ năng vào phần quay của máy điện thì nó sẻ làm việc ở chế độ máy phát còn nếu đưa điện năng vào thì phần quay của máy điện sẻ sinh ra công cơ học.
Máy điên là một hệ thông điên từ có mạch từ và mạch điện liên quan đến nhau.mạch từ gồm các bộ phận dẫn từ và khe hở không khí .mạch điên gồm 2 hay nhiều dây quấn coa thể chuyển động tương đối với nhau cùng các bộ phận mang chúng
Máy điện dùng làm biến đổi năng lượng là phần tử quan trọng trong bất cứ thiết bị diện nào.nó được sử dụng trong công nghiệp ,nông nghiệp,giao thông vận tải và trong nghiên cứu…
Sự biến đổi điện cơ,cơ điện dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ,nguyên lý này cững đặt cơ sở cho sự làm việc của các bộ phận biến đổi cảm ứng dùng để biến đổi điện năng với những giá trị thông số này(điện áp,dòng điện) thành điện năng với những giá trị thông số khác.
I.2 Thiết kế động cơ không đồng bộ ba pha roto lồng sóc
CHƯƠNG I: THÔNG SỐ ĐỊNH MỨC
-P đm(4kw)
-cosµ=0.84
-η(%)=84
-Điện áp định mức : đấu Δ / Y = 220 / 380 V
-Tần số : 50 Hz
-Số cực : 2p = 6
-Kiểu máy : kín IP44
-Cách cấp điện cấp B
1)tốc độ đồng bộ
Từ công thức
= n đb===1000(vòng/phút)
Với 2p=6 và p đm=4(kw),tra bảng IV.1 phụ lục IV ta có chiều cao tâm trục : h=13(mm)
2)đường kính ngoài stato
Theo bảng 10-3 ta có đường kính ngoài stato theo tiêu chuẩn Dn=22,5
3)đường kính trong stato
Theo bảng 10-2,với 2p=6 ta có:Kd=(0.7-0.72).22,5=157.5-162
Ta chọn
=160m=16(cm)
4)công thức tính toán
P’=
Trong đó :KE=f(p) tra được trong hình 10-2 trang 231 TKMD –Trần khánh hà
Với p=3 ta được KE=0,96
5)chiều dài tính toán lỏi sắt stato
-sơ bộ chọn:
=0,64:hệ số cung cực từ
kδ=1,11:hệ số dạng sóng
kdq=0,92:chọn dây quấn một lớp đồng tâm đặt vào rãnh ½ kín
theo hình 10-3a trang 234 TKM Đ – trần khành hà với Dn=22,5(cm) ta tra được:A=280(A/cm)
-mật độ từ cảm khe hở không khí :Bδ=0,9T
=>lδ=
Lấy chuẩn lδ=8(cm)
Do lõi sắt ngắn nên làm thành 1 khối .chiều dài lõi sắt stato ,roto bằng: l1=l2=lδ=8(cm)
6)bước cực
7)lập phương án so sánh
Hệ số:λ=
So sánh kết quả λ với hình 10-3a ta thấy thỏa mãn ,vậy phương án chọn là hợp lý
8)dòng điện pha định mức
9)số rãnh roto
Chọn số rãnh mỗi pha trên một cực q1=2 khi đó số rãnh của stato là: Z1=6.p.q1=6.3.2=36 rãnh
10)bước rãnh stato
t1==
11)số thanh dẫn tác dụng của một rãnh
Ur=
Ta chọn Ur= 46(rãnh)
Trong đó a1:số nhánh song song chọn a1=1
A=280(A/cm) đã chọn ở mục
12)Số vòng dây nối tiếp của một pha dây quấn stato
W1=p.q1.ur/a1=3.2.46/1=276(vòng)
13)tiết diện và đường kính dây
S1=
trong đó : - a1=1 số nhánh song song
-n1:số sợi dây ghép song song,chọn n1=2
-j1:mật độ dòng điện dây quấn stato,theo phụ lục IV,bảng IV-1 trang 464 giáo trình thiết kế máy điện của trần khánh hà:dãy công suất chiều cao tâm trục của động cơ không đồng bộ roto lồng sóc ,kiểu kín IP44 theo TCVN-1987-94,cách điện cấp B ,công suất p=4(kw),số đôi cực 2p=6,=> h=132(mm)
theo hình 10-4 ,chọn tích số Aj=1890(A2/cm.mm2)
=>mật độ dòng điện
Với tiết diện dây dẫn stato là:
Theo phụ lục VI-1 chọn dây quấn tráng men PFTV có đường kính: d/d=0,9/0,965(mm)có tiết diện bằng s1=0,636(mm2)
14)kiểu dây quấn
Chọn dây quấn 1 lớp bước đủ với y=6 vì u=220 (v) và chiều cao tâm trục của máy h ≤ 160(mm) nên ta có thể chọn dây quấn một lớp đồng tâm đặt vào rãnh ½ kín
MỤC LỤC
ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA ROTO LÔNG SÓC 1
THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG DỒNG BỘ 3 PHA ROTO LỒNG SÓC.1
CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1
GIỚI THIỆU VỀ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA 1
I-Giới thiệu chung về động cơ không đồng bộ 3 pha 1
I.1- Khái quát chung về động cơ không đồng bộ 3 pha 1
I.2-Thiết kế động cơ không đồng bộ ba pha roto lồng sóc 2
Chương I:các thông số định mức 2
1)tốc độ đồng bộ 2
2)đường kính ngoài stato 2
3)đường kính trong stato 2
4)công thức tính toán 2
5)chiều dài tính toán lỏi sắt stato 2
6)bước cực 3
7)lập phương án so sánh 3
8)dòng điện pha định mức 3
9)số rãnh roto 3
10)bước rãnh stato 3
11)số thanh dẫn tác dụng của một rãnh 3
12)Số vòng dây nối tiếp của một pha dây quấn stato 3
13)tiết diện và đường kính dây 3
14)kiểu dây quấn 4
15)hệ số dây quấn 4
16)từ thông khe hở không khí 4
17)mật độ từ thông khe hở không khí 4
18)xác định chiều dài răng stato 5
19)xác định sơ bộ chiều cao gông…………………………………………5
20)kích thước rãnh và cách điện rãnh 5
21)chiều cao rãnh stato 6
22)chiều rông răng stato 7
23)chiều cao gông từ stato 7
24)khe hở không khí 7
Chương II : Thiết Kế Dây Quấn Rãnh Và Gông Roto 7
25) Số rãnh roto 7
26) Đường kính ngoài 8
27)Đường kính trục roto 8
28)Bước răng roto 8
29)Xác định sơ bộ chiều rộng răng roto 8
30)Dòng điện trong thanh dẫn roto 8
31) Tiết diện thanh dẫn bằng nhôm 8
32) Tiết diện vành ngắn mạch 8
33) Kích thước răng , rãnh roto 9
34) Diện tích rãnh roto 10
35) Diện tích vành ngắn mạch 10
36) Tính các kích thước thực tế 10
37) Đối với động cơ loại rãnh có đáy tròn 10
38) Độ nghiêng rãnh stato 11
Chương III: tính toán mạch từ 12
39) Khe hở không khí 12
40) Sức từ động trên khe hở không khí 12
41) Mật độ từ thông ở răng stato 12
42) Cường độ từ trường trên răng stato 13
43) Sức từ động trên răng stato 13
44) Mật độ từ thông trên răng roto 13
45) Cường độ từ trường Hz2min từ phía bz2max 13
46) Sức từ động trên răng roto 13
47) Hệ số bão hòa răng 13
48) Mật độ từ thông trên gông stato 13
49) Cường độ từ trường trên gông stato 14
50) Chiều dài mạch từ gông từ stato 14
51) Mật độ từ thông trên gông stato 14
52) Mật độ từ thông trên gông roto 14
53) cường độ từ trường trong gông roto 14
54) Chiều dài mạch từ gông từ stato 14
55) Sức từ động tổng trên gông stato 14
56) Sức từ động tổng của toàn mạch 14
57) Hệ số bão hòa toàn mạch 14
58) Dòng điện từ hóa 14
Chương IV: Tham Số Của Động Cơ Điện 16
59) Chiều dài phần đầu nối dây quấn stato 16
60)chiều dài phần dầu nối của dây quấn stato khi ra khỏi lỏi sắt 16
61) Chiều dài dây quấn một pha của roto 16
62) Điện trở tác dụng của dây quấn stato 16
63)điện trở tác dụng của dây quấn roto 16
64)hệ số quy đổi điện trở roto về stato 17
65)điện trở roto sau khi quy đổi về stato 17
66)hệ số từ rãnh stato 17
67)hệ số từ dẫn tản tạp stato 18
68)hệ số từ tản đầu nối 18
69)tổng hệ số từ tản dẫn 18
70)điện kháng tản dây quấn stato 19
71)hệ số từ dẫn tản rãnh stato 19
72) Hệ số từ tản tạp roto 19
73) Hệ số từ dẫn tản phần đầu nối 19
74) Hệ số từ tản do rãnh nghiêng 20
75) Hệ số từ dẫn roto 20
76) Điện kháng tản dây quấn roto 20
77)Điện khoáng tản roto đã quy đổi về stato 20
78)Tính theo đơn vị tương đối 20
79)Điện khoáng hổ cảm(khi không xét rãnh nghiêng) 20
80)Điện kháng tản khi xét đến rãnh nghiêng 20
81) Tính lại trị số kE 21
Chương V: Tổn hao trong thép và tổn hao trong
cơ 22
82) Trọng lượng răng stato 22
83)trọng lượng gông stato 22
TỔN HAO CHÍNH TRONG THÉP 22
84)Tổn hao cơ bản trong lõi sắt stato 22
TỔN HAO PHỤ TRONG THÉP STATO VÀ TRONG ROTO 22
85)Tổn hao bề mặt trên răng stato 22
86) Tổn hao bề mặt răng roto 23
87) Tổn hao đập mạch trên răng stato 23
88) Tổn hao đập mạch trên răng roto 23
89) Tổn hao thép lúc không tải 24
90) Tổn hao đồng trong dây quấn stato 24
91) Tổn hao đồng trong dây quấn roto 24
92) Tổn hao cơ 25
93) Tổn hao không tải 25
94) Tổn hao phụ lúc có tải 25
95) Tổn hao của máy 25
96) Hiệu suất của động cơ 25
Chương VI : ĐẶC TÍNH LÀM VIỆC 26
97) Số liệu định mức viết ra từ bảng trên 27
98) Bội số momen cực đại 28
Chương VII: Đặc Tính Mở Máy 29
99) Tham số đông cơ điện khi xét đến hiệu ứng mặt ngoài của dòng điện(khi s=1) 29
100) Tham số của động cơ điện khi xét đến hiệu ứng mặt ngoài của dòng
điện và sự bão hòa của từ trường tản khi s=1 31
101) Những tham số ngắn mạch khi xét đến hiệu ứng mặt ngoài của dòng
điện và sự bảo hòa của từ tản 32
102)Dòng điện mở máy khi s=1 32
103) Bội số dòng điện mở máy khi s=1 33
104) Bội số dòng điện mở máy 33
105) Bội số mô men mở máy 33
Do Drive thay đổi chính sách, nên một số link cũ yêu cầu duyệt download.
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm vào Link, đợi vài giây sau đó bấm Get Website để tải:
ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA ROTO LỐNG SÓC
Đồ án môn học là mốc quan trọng để kiểm tra khả năng nhận thức của
sinh viên trong thời gian học tập và những kiến thức đã được giảng dạy ở trong trường.đòng thời nó còn đánh giá khả năng vận dụng lý thuyết để phân tích tổng hợp…giải quyết các bào toán trong thực tế.khi làm đồ án sinh viên có quyền trao đổi,học hỏi và
trau dồi kiến thức.
Nhận thức tầm quan trọng đó em đả làm việc nghiêm túc vận dụng những kiến thức sẵn có của bản thân,những đóng góp ý kiến của bạn bè và đặc biệt là sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Thanh Ngân và một số thầy cô giảng dạy trong khoa điện của trường đại học sư phạm kĩ thuật vinh để hoàn thành đồ án môn học này.
“THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG DỒNG BỘ 3 PHA ROTO LỒNG SÓC’’
Do điều kiện thời gian hạn hẹp và những kiến thức của bản thân
chưa đủ nên đồ án cắc chắn sẻ có nhiều thiếu sót nên mong thầy cô giáo và bạn bè cho em những ý kiến quan trọng để giúp em hoàn thành đồ án môn học này.
Qua đồ àn này em xin Thank cô giáo Nguyễn Thị Thanh Ngân đả hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình học tập trong trường và quá trình làm đồ án môn học này,qua đây em xin gửi lời Thank thầy cô giáo bộ môn đả giúp đỡ em hoàn thành đồ án môn học này.
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
GIỚI THIỆU VỀ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA
I-Giới thiệu chung về động cơ không đồng bộ 3 pha
I.1- Khái quát chung về động cơ không đồng bộ 3 pha
Trong quá trình khai thác và phục vụ nền kinh tế quốc dân không thể nói đến sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác .các máy thực hiện sự biến đổi cơ năng thành diện năng hay ngược lại gọi là các loại máy điện .
Các máy điên biến đổi cơ năng thành điện năng gội là các loại máy phát điện và các máy biến đổi điên năng thành cơ năng gọi là động cơ.các máy điên đều có tính thuận nghịch ngĩa là chúng biến đổi năng lượng thành 2 chiều,nếu đưa cơ năng vào phần quay của máy điện thì nó sẻ làm việc ở chế độ máy phát còn nếu đưa điện năng vào thì phần quay của máy điện sẻ sinh ra công cơ học.
Máy điên là một hệ thông điên từ có mạch từ và mạch điện liên quan đến nhau.mạch từ gồm các bộ phận dẫn từ và khe hở không khí .mạch điên gồm 2 hay nhiều dây quấn coa thể chuyển động tương đối với nhau cùng các bộ phận mang chúng
Máy điện dùng làm biến đổi năng lượng là phần tử quan trọng trong bất cứ thiết bị diện nào.nó được sử dụng trong công nghiệp ,nông nghiệp,giao thông vận tải và trong nghiên cứu…
Sự biến đổi điện cơ,cơ điện dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ,nguyên lý này cững đặt cơ sở cho sự làm việc của các bộ phận biến đổi cảm ứng dùng để biến đổi điện năng với những giá trị thông số này(điện áp,dòng điện) thành điện năng với những giá trị thông số khác.
I.2 Thiết kế động cơ không đồng bộ ba pha roto lồng sóc
CHƯƠNG I: THÔNG SỐ ĐỊNH MỨC
-P đm(4kw)
-cosµ=0.84
-η(%)=84
-Điện áp định mức : đấu Δ / Y = 220 / 380 V
-Tần số : 50 Hz
-Số cực : 2p = 6
-Kiểu máy : kín IP44
-Cách cấp điện cấp B
1)tốc độ đồng bộ
Từ công thức
Với 2p=6 và p đm=4(kw),tra bảng IV.1 phụ lục IV ta có chiều cao tâm trục : h=13(mm)
2)đường kính ngoài stato
Theo bảng 10-3 ta có đường kính ngoài stato theo tiêu chuẩn Dn=22,5
3)đường kính trong stato
Theo bảng 10-2,với 2p=6 ta có:Kd=(0.7-0.72).22,5=157.5-162
Ta chọn
4)công thức tính toán
P’=
Trong đó :KE=f(p) tra được trong hình 10-2 trang 231 TKMD –Trần khánh hà
Với p=3 ta được KE=0,96
5)chiều dài tính toán lỏi sắt stato
-sơ bộ chọn:
=0,64:hệ số cung cực từ
kδ=1,11:hệ số dạng sóng
kdq=0,92:chọn dây quấn một lớp đồng tâm đặt vào rãnh ½ kín
theo hình 10-3a trang 234 TKM Đ – trần khành hà với Dn=22,5(cm) ta tra được:A=280(A/cm)
-mật độ từ cảm khe hở không khí :Bδ=0,9T
=>lδ=
Lấy chuẩn lδ=8(cm)
Do lõi sắt ngắn nên làm thành 1 khối .chiều dài lõi sắt stato ,roto bằng: l1=l2=lδ=8(cm)
6)bước cực
7)lập phương án so sánh
Hệ số:λ=
So sánh kết quả λ với hình 10-3a ta thấy thỏa mãn ,vậy phương án chọn là hợp lý
8)dòng điện pha định mức
9)số rãnh roto
Chọn số rãnh mỗi pha trên một cực q1=2 khi đó số rãnh của stato là: Z1=6.p.q1=6.3.2=36 rãnh
10)bước rãnh stato
t1==
11)số thanh dẫn tác dụng của một rãnh
Ur=
Ta chọn Ur= 46(rãnh)
Trong đó a1:số nhánh song song chọn a1=1
A=280(A/cm) đã chọn ở mục
12)Số vòng dây nối tiếp của một pha dây quấn stato
W1=p.q1.ur/a1=3.2.46/1=276(vòng)
13)tiết diện và đường kính dây
S1=
trong đó : - a1=1 số nhánh song song
-n1:số sợi dây ghép song song,chọn n1=2
-j1:mật độ dòng điện dây quấn stato,theo phụ lục IV,bảng IV-1 trang 464 giáo trình thiết kế máy điện của trần khánh hà:dãy công suất chiều cao tâm trục của động cơ không đồng bộ roto lồng sóc ,kiểu kín IP44 theo TCVN-1987-94,cách điện cấp B ,công suất p=4(kw),số đôi cực 2p=6,=> h=132(mm)
theo hình 10-4 ,chọn tích số Aj=1890(A2/cm.mm2)
=>mật độ dòng điện
Với tiết diện dây dẫn stato là:
Theo phụ lục VI-1 chọn dây quấn tráng men PFTV có đường kính: d/d=0,9/0,965(mm)có tiết diện bằng s1=0,636(mm2)
14)kiểu dây quấn
Chọn dây quấn 1 lớp bước đủ với y=6 vì u=220 (v) và chiều cao tâm trục của máy h ≤ 160(mm) nên ta có thể chọn dây quấn một lớp đồng tâm đặt vào rãnh ½ kín
MỤC LỤC
ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA ROTO LÔNG SÓC 1
THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG DỒNG BỘ 3 PHA ROTO LỒNG SÓC.1
CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1
GIỚI THIỆU VỀ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA 1
I-Giới thiệu chung về động cơ không đồng bộ 3 pha 1
I.1- Khái quát chung về động cơ không đồng bộ 3 pha 1
I.2-Thiết kế động cơ không đồng bộ ba pha roto lồng sóc 2
Chương I:các thông số định mức 2
1)tốc độ đồng bộ 2
2)đường kính ngoài stato 2
3)đường kính trong stato 2
4)công thức tính toán 2
5)chiều dài tính toán lỏi sắt stato 2
6)bước cực 3
7)lập phương án so sánh 3
8)dòng điện pha định mức 3
9)số rãnh roto 3
10)bước rãnh stato 3
11)số thanh dẫn tác dụng của một rãnh 3
12)Số vòng dây nối tiếp của một pha dây quấn stato 3
13)tiết diện và đường kính dây 3
14)kiểu dây quấn 4
15)hệ số dây quấn 4
16)từ thông khe hở không khí 4
17)mật độ từ thông khe hở không khí 4
18)xác định chiều dài răng stato 5
19)xác định sơ bộ chiều cao gông…………………………………………5
20)kích thước rãnh và cách điện rãnh 5
21)chiều cao rãnh stato 6
22)chiều rông răng stato 7
23)chiều cao gông từ stato 7
24)khe hở không khí 7
Chương II : Thiết Kế Dây Quấn Rãnh Và Gông Roto 7
25) Số rãnh roto 7
26) Đường kính ngoài 8
27)Đường kính trục roto 8
28)Bước răng roto 8
29)Xác định sơ bộ chiều rộng răng roto 8
30)Dòng điện trong thanh dẫn roto 8
31) Tiết diện thanh dẫn bằng nhôm 8
32) Tiết diện vành ngắn mạch 8
33) Kích thước răng , rãnh roto 9
34) Diện tích rãnh roto 10
35) Diện tích vành ngắn mạch 10
36) Tính các kích thước thực tế 10
37) Đối với động cơ loại rãnh có đáy tròn 10
38) Độ nghiêng rãnh stato 11
Chương III: tính toán mạch từ 12
39) Khe hở không khí 12
40) Sức từ động trên khe hở không khí 12
41) Mật độ từ thông ở răng stato 12
42) Cường độ từ trường trên răng stato 13
43) Sức từ động trên răng stato 13
44) Mật độ từ thông trên răng roto 13
45) Cường độ từ trường Hz2min từ phía bz2max 13
46) Sức từ động trên răng roto 13
47) Hệ số bão hòa răng 13
48) Mật độ từ thông trên gông stato 13
49) Cường độ từ trường trên gông stato 14
50) Chiều dài mạch từ gông từ stato 14
51) Mật độ từ thông trên gông stato 14
52) Mật độ từ thông trên gông roto 14
53) cường độ từ trường trong gông roto 14
54) Chiều dài mạch từ gông từ stato 14
55) Sức từ động tổng trên gông stato 14
56) Sức từ động tổng của toàn mạch 14
57) Hệ số bão hòa toàn mạch 14
58) Dòng điện từ hóa 14
Chương IV: Tham Số Của Động Cơ Điện 16
59) Chiều dài phần đầu nối dây quấn stato 16
60)chiều dài phần dầu nối của dây quấn stato khi ra khỏi lỏi sắt 16
61) Chiều dài dây quấn một pha của roto 16
62) Điện trở tác dụng của dây quấn stato 16
63)điện trở tác dụng của dây quấn roto 16
64)hệ số quy đổi điện trở roto về stato 17
65)điện trở roto sau khi quy đổi về stato 17
66)hệ số từ rãnh stato 17
67)hệ số từ dẫn tản tạp stato 18
68)hệ số từ tản đầu nối 18
69)tổng hệ số từ tản dẫn 18
70)điện kháng tản dây quấn stato 19
71)hệ số từ dẫn tản rãnh stato 19
72) Hệ số từ tản tạp roto 19
73) Hệ số từ dẫn tản phần đầu nối 19
74) Hệ số từ tản do rãnh nghiêng 20
75) Hệ số từ dẫn roto 20
76) Điện kháng tản dây quấn roto 20
77)Điện khoáng tản roto đã quy đổi về stato 20
78)Tính theo đơn vị tương đối 20
79)Điện khoáng hổ cảm(khi không xét rãnh nghiêng) 20
80)Điện kháng tản khi xét đến rãnh nghiêng 20
81) Tính lại trị số kE 21
Chương V: Tổn hao trong thép và tổn hao trong
cơ 22
82) Trọng lượng răng stato 22
83)trọng lượng gông stato 22
TỔN HAO CHÍNH TRONG THÉP 22
84)Tổn hao cơ bản trong lõi sắt stato 22
TỔN HAO PHỤ TRONG THÉP STATO VÀ TRONG ROTO 22
85)Tổn hao bề mặt trên răng stato 22
86) Tổn hao bề mặt răng roto 23
87) Tổn hao đập mạch trên răng stato 23
88) Tổn hao đập mạch trên răng roto 23
89) Tổn hao thép lúc không tải 24
90) Tổn hao đồng trong dây quấn stato 24
91) Tổn hao đồng trong dây quấn roto 24
92) Tổn hao cơ 25
93) Tổn hao không tải 25
94) Tổn hao phụ lúc có tải 25
95) Tổn hao của máy 25
96) Hiệu suất của động cơ 25
Chương VI : ĐẶC TÍNH LÀM VIỆC 26
97) Số liệu định mức viết ra từ bảng trên 27
98) Bội số momen cực đại 28
Chương VII: Đặc Tính Mở Máy 29
99) Tham số đông cơ điện khi xét đến hiệu ứng mặt ngoài của dòng điện(khi s=1) 29
100) Tham số của động cơ điện khi xét đến hiệu ứng mặt ngoài của dòng
điện và sự bão hòa của từ trường tản khi s=1 31
101) Những tham số ngắn mạch khi xét đến hiệu ứng mặt ngoài của dòng
điện và sự bảo hòa của từ tản 32
102)Dòng điện mở máy khi s=1 32
103) Bội số dòng điện mở máy khi s=1 33
104) Bội số dòng điện mở máy 33
105) Bội số mô men mở máy 33
Do Drive thay đổi chính sách, nên một số link cũ yêu cầu duyệt download.
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm vào Link, đợi vài giây sau đó bấm Get Website để tải:
You must be registered for see links
Last edited by a moderator: