Đề tài Thiết kế thiết bị xếp dỡ hàng bao chuyên dùng (xi măng đóng bao)

Download miễn phí Đề tài Thiết kế thiết bị xếp dỡ hàng bao chuyên dùng (xi măng đóng bao)





 
Khi cơ cấu quay của cần trục làm việc hay cơ cấu quay băng tải nhỏ đặt dưói máng trượt nhỏ làm việc thì phương vận chuyển của hàng bị thay đổi. Để hàng được vận chuyển liên tục khi đi tù phần cố định sang phần quay ta sử dụng thiết bị chuyển tiếp dạng đĩa quay.
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ảng 3.6 T2MNC]
Bề dày của băng được xác định: = .i ++=1,3.3 + 5+4=13[mm]
Trọng lượng phân bố trên 1m băng tải.
qb= 1,1B(1,25i++) =1,1.0,9.(1,25.5+1,3+4)=11,33 [KG/m]
Vậy qb=11,33 [KG/m]
Trọng lượng phân bố trên 1m dài của vật liệu.
Qvl= [kG/m] (5.12T2MNC)
Khoảng cách giữa các bao hàng: th=== 3,7 (m) (5.11 TTMNC)
*Chọn con lăn đỡ:
Sơ bộ chọn con lăn trên loại có kí hiệu A-89x950-6305-A2-18 do Fam cung cấp có đường kính 89mm, dài 950mm, trọng lượng phần quay Gct= 11kG
Con lăn nhán không tải: b2-89/133x465-6305-A2-18 do FAM cung cấp, có đường kính 89/133, dài 425mm, trọng lượng phần quay không tải Gkt= 9 kG
Tải trọng trên một đơn vị chiều dài do khối luợng phần quay:
q= == 34 kG/m (4.12 MVCLT)
q= == 11kG/m (4.13MVCLT)
lct, lkt là khoảng cách giữa các cụm con lăn có tải và không tải
I.1.1Tính toán sơ bộ lực kéo băng tải :
Đối với băng tải vận chuyền liên tục muốn hoạt động được thì lực kéo phải thắng lực cản tổng cộng trên băng.
Wo=[w.Ln(qlv+qk) +qlv.H].m [kG] [6.8 TTMNC]
* Trong đó:
w= 0,035: Hệ số cản di chuyển (bảng 6.16-TTMNC)
Ln=6,3m Khoảng cách vận chuyển theo phương ngang
H= 2,2m: Chiều cao vận chuyển.
qlv= 13,3 [kG/m]: Tải trọng phân bố trên 1m chiuề dài cảu các bộ phận di chuyển trên băng tải.
qk=2qb+qct+qkt=11,3+34+11=68 [kG/m]
m=1,5: hệ số ảnh hưởng đến chiều dài băng (bảng 6.17-TTMNC)
Wo={0,035.6,3(13,3+68)+13,3.2,2].1,5=71 [kG]
I.1.2, Xác định lực lớn nhất trong băng.
Smax=KsWo[KG]
Smax: Ứng suất căng lớn nhất trong băng.
Wo=71kG: Lực cản tổng cộng trong băng
KS: hệ số phụ thuộc vào góc ôm của băng.
Ks=
Trong đó:
+= 0,25 : Hệ số ma sát giữa băng và tang
+= 180o= 3,14 [rad] góc ôm băng
+E= 2,17 Ks=1,84
+Smax=Ks.Wo =1,8.71=130 [Kg]<=400 kG
I.3,TÍNH TOÁN CHÍNH XÁC LỰC KÉO BĂNG.
Để tính toán chính xác lực kéo băng, ta cần thông qua tính toán lực căng băng ở tất cả các điểm theo đường chuyển động của băng. Ta đánh dấu thứ tự các vị trí đặc biệt có thay đổi lực căng, điểm bắt đầu có lực căng nhỏ nhất điểm tiếp theo có lực căng tăng dần được xác định theo công thức:
Si+1=Si+Wi®(i+1) [CT12.23- TTMNC]
Si+1: Lực căng băng tại điểm thứ i+1
Si: Lực căng băng tại điểm thứ i
Wi®(i+1) : Lực cản chuyển động từ đoạn i®(i+1)
Hình 3 : Sơ đồ lực căng băng
a.xét đoạn (1-2):
S2=S1+W12
W12: Lực cản chuyển động trên nhánh có tải
W12=(qlv+qb+qct)Ln+ ( q + q) H [ 5.17 TTMNC]
qvl= 13,3[kG]: trọng lượng vật liệu phân bố trên 1m dài
qb=11,33[kG]: Trọng lượng trên 1m chiều dài dây băng
qct: Trọng lượng phần quay của các con lăn chịu tải phân bố trên 1m dài nhánh có tải.
W12=(13,3+11,33+34)6,3.0,035+ ( 13,3 + 11,33) . 2,2 = 67,5 [kG]
ÞS2=S1+W12 = s1+ 67,5
b. Xét đoạn (2-3):
S3=S2+W23
Trong đó :
W23: Lực cản khi băng vòng qua tang bị động.
W23= S2 (K-1) [kG] (5.21 TTMNC)
K: Hệ số tăng lực căng do lực cản tại chi tiết quay
Với :a = 180o , K= ew.a =1,1 (5.22 TTMNC)
W23=S2.(K-1)= (S1+13)(1,1-1)=0,1(S1+13)
S3= S2+W23=S1+67,5 +0,1S1+1,3 =1,1S1+68,8 [kG]
C. Xét đoạn (3-4):
S4= S3+W34
W34: Lực cản chuyển động trên nhánh khôngù tải.
W34 =(qb+qkt).Ln.w [kG] [5.17 TTMNC]
Þ W34 =(11,3+11)6,3.0,035 + ( 11+ 13,3).2,2 = 54 [kG]
Vậy S4 =S3+ 54 = 1,1S1+68,8 + 54 = 1,1S1+122,8 [kG]
d. Xét đoạn (4-1) :
S1=S+W41
Trong đó:
W41ï: lực cản chuyển động của băng đoạn (5-1)
W =We + Wv [N ]
We=5.L [kG]: Lực cản khi băng qua cơ cấu chất tải. (5.25 TTMNC)
L=0.25m : Chiều rộng của miệng phễu rót vật liệu xuống băng tải
ÞWe=5.0,25=1,25 [kG].
W41: Lực cản xuất hiện khi đưa vật liệu đạt đến tốc độ dây băng.
W41= [CT 5.24 TTMNC]
Q=100T/h : Năng suất băng tải
V=2,09{m/s]:Vận tốc băng tải.
ÞW41= = 5,8 [kG]
ÞS1=S4+W41 = 1,1S1+122,8 + 5,8 = 1,1S1 + 128,6
Mặt khác theo ơle :
Sv=Sr.e
=0,25:Hệ số ma sát giữa tang và băng
a=180: Góc ôm của băng trên tang chủ động.
Vậy ta có : S4 = Sv=S1e=S1.2,078(0,025.3,14)=2,19S1
Þ1,1S1+128,6 = 2,19 S1
ÛS1==118 [kG]
ÞS4 = 2,19.118= 258 [kG]
Sức căng chính xác lớn nhất trên băng:
Smax=S4=258 [KG]<
Lực cản tổng cộng chính xác trên băng:
Wo=S4 - S1=258-118=140 [kG]
I.4. TÍNH CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN.
Sơ đồ trạm dẫn động băng tải dùng hộp giảm tốc trục vít bánh vít
Hình 3: Sơ đồ truyền động băng
I.4.1. Hiệu suất cûua tang dẫn động:
t= (6.13 TTMNC)
Trong đó:
wt=0,04 :Hệ số cản trên tang dẫn động.
m=0,25: Hệ sô ma sát giữa tang và băng.
a=180o=3,14[rad]: Góc ôm của băng.
KS: Hệ số cản phụ thuộc vào góc ôm.
KS==1,84
Þht=0,9
I.4.2.Xác định công suất của động cơ điện:
No= [KW] (6.12 TTMNC)
Trong đó:
Wo=140 [KG]: Tổng lực cản
v=2,09 m/s vận tốc di chuyển của băng
Vậy ta có công suất trên trục truyền động của băng
Nđược= [KW]
* Công suất động cơ điện cần thiết để dẫn động băng tải là:
N [kW] (6.16 TTMNC)
*Trong đó:
K: là hệ số ma sát giữa băng và tang.
: Hiệu suất của hệ thống dẫn động bao gồm : Hiệusuất truyền đai, hiệu suất hộp giảm tốc, hiệu suất khớp nối ; (bảng 5.1 TTMNC)
ÞN==4,5[kW]
I.4.3. Lựa chọn động cơ điện:
Trong thực tế và trong lí thuyết thì việc chọn động cơ điện có số vòng quay lớn thì tỉ số truyền lớn, dẫn đến kích thước giá thành thiết bị tăng nên. Mặt khác động cơ có số vòng quay lớn thì giá thành thấp còn động cơ có số vòng quay lớn thì giá thành lại cao nhưng giảm được kích thước và giá thành máy hạ. Nên ta chọn động cơ điện che kín co quạt gió loại R72 DT 100LS4 có:
+ Công suất của động cơ: 5,5 [kW].
+ Số vòng quay của động cơ : 860[v/ph].
+ Khối lượng động cơ: 40[kg].
+ Tần số : 50Hz.
+ Điện thế sử dụng: 380[V]
I.4.4. Xác định tốc độ tang truyền động
nt=
Đường kính nhỏ nhất của tang truyền động : (CT 6.3 TTMNC)
Dt=a.i =160. 4 =640 mm= 0.64 m
a= 200 bảng 6.5
i= 4 số lớp màng băng
đường kính tang cuối và tang căng băng lấy : 0,8Dt = 0,52 m
Đường kính tang lệch hướng : 0,65Dt = 0,65. 0,64 = 0,42m
Chiều dài tang lấy bằng 1050 mm [TTMNC: trang 111]
$ Tính chọn trục và ổ bi
Biểu đồ phân bố lực trên trục
Hình 4: Sơ đồ tính sức bền trục tang .
Ta có :
å Y = 0 Þ So = RA + RB (1)
å MA = 0 Þ .75 +.975 – RB. 1050 = 0 (2)
Từ (1) và (2) suy ra :
RA = RB =
Trong đó :
So : Lực võng trên tang .
Vậy RB = RA =158 (KG) .
* Biểu đồ mômen :
Mặt cắt 1 – 1 : 0 z1 < 75 mm.
Mx = RA . z1
Với : z1 = 0 Þ Mx = 0
z1 = 75 Þ Mx =11850 (KG.mm)
Mặt cắt 2 - 2 : 0 z2 < 75 mm.
Mx = RA . z2
z2 = 0 Þ Mx =0 (KG.mm)
z2 = 75 Þ Mx =11850(KG.mm)
Mô men xoắn truyền từ động cơ đến trục tang là :
Mxoắn = (N.mm)
Mômen tương đương ở tiết diện nguy hiểm C
Mtdc-c =
Mtdc-c = =129769 (N.mm) .
Tính đường kính trục ở các tiết diện :
Chọn trục truyền động được làm bằng thép 45 có các thông số sau:
sch = 220 N/mm2 .
sb =450 N/mm2
Ưùng suất uốn cho phép:
=
Trong đó:
n = n1 . n2 . n3 : Hệ số an toàn.
Với:
n1 =2 Hệ số tải trọng.
n2 = 1,8 Hệ số tính đến khuyết tật.
n3 = 1,5 Hệ số tính đến ứng suất tập trung.
Þ = N/mm2.
Lấy [ s ] = 44 N/mm2
d
d
Chọn đường kính tiết diện C : d = 40 mm .
*. Tính chính xác trục:
Hệ số an toàn cho phép:
[n] = 1,8
Ứng suất lớn nhất:
N/mm2.
Hệ số an toàn:
ns =
Trong đó:
e = 0,78 Hệ số kích thước.
b = 1 Hệ số bền.
ks = 1,63 Hệ số tập trung ứng suất trên rãnh then.
Þ ns =
Vậy ns > [n] Thỏa mãn.
Tính chọn then:
Để cố định đĩa xích theo phương tiếp tuyến nói cách khác là để truyền mô men ,chuyển động từ trục đến đĩa xích và ngược lại ta dùng then
Chọn then bằng theo bảng 7-23
Vì đường kính d=40 mm nên ta chọ...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top