emmo_veanh8x

New Member

Download miễn phí Thuật ngữ tin học





Parallel processing.
Sự xử lý song song.
Công nghệ máy tính mà cho phép các bộ xử lý làm việc song song trên 1 tập hợp dữ liệu. Sự xử
lý song song thường liên quan đến việc phá vỡ sự tính toán thành các phần nhỏ và thực hiện
hàng ngàn các phần này 1 cách đồng thời hơn là thực hiện trong 1 trình tự tuyến tính. Các dạng
của xử lý song song bao hàm xử lý song song khối lượng lớn và xử lý song song đối xứng.
Parallel running
Chạy (chương trình) song song.
Phương pháp thực hiện hoạt động của một hệ thống máy tính mới trong đó hệ thống mới và hệ
thống cũ được chạy cùng nhau trong một thời gian ngắn. Hệ thống cũ vì thế có thể thay thế từ sự
thay những sai sót phát sinh.
thay những sai sót phát sinh.
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ào) mà không thể
định nghĩa chính xác được nhưng phụ thuộc trên các điều kiện của nó. Ví dụ như sự phán xét về
nước có thể được mô tả là quá nóng hay quá lạnh, phụ thuộc vào đó được sử dụng để rửa mặt
hay để pha trà.
Các ý định trung tâm của sự suy luận lập lờ là xác suất của tập hợp các hội viên. Ví dụ như ngụ
ý chỉ một người cao 5,9 phút, câu hỏi người này cao (hay người này là thành viên của nhóm
những người cao) có thể đúng 70% nếu người đó là đàn ông, đúng 85% nếu người đó là đàn bà.
Sự suy luận lập lờ vận hành các thiết bị được máy tính hóa tới các suy luận giống con người
hơn, dựa vào các thông điệp phức tạp từ các bàn điều khiển và bộ cảm ứng của chúng.
Thuật ngữ tin học (G)
(11:22:00 24-03-03)
Gate: Cách ngắn gọn của logic gate
Gate logic: xem logic gate
Gateway: Giao dịch giữa 2 vùng mạng lưới rộng
Generation
Sự phát sinh, thế hệ.
Giai đoạn phát triển trong máy tính điện tử hay một lớp ngôn ngữ lập trình. Thuật ngữ này chỉ
một lớp ngôn ngữ hơn là một thứ tự thời gian, đó là mật mã (thế hệ thứ 1); ngôn ngữ mức độ
thấp (thế hệ thứ 2), và ngôn ngữ mức độ cao như BASIC và PASCAL (thế hệ thứ 3)
Geographical information system (GIS)
Hệ thống thông tin đại lý.
Phần mềm ứng dụng tạo khả năng hình tượng hóa và thao tác có dữ liệu về không gian và liên
kết các dữ liệu này với các thông tin khác như các tài liệu của khách hàng.
gigabyte
Giabyte
ĐƠN VỊ CỦA DUNG TÍCH BỘ NHỚ, BẲNG 1.024 MEGABYTE. NÓ cũng được dùng với nghĩa ít
chính xác hơn để chỉ 1.000 tỷ byte.
GIGO
(Viết tắt của garbage out)
Biểu thức được dùng trong tính toán để nhấn mạnh rằng dữ liệu đầu vào không chính xác sẽ dẫn
đến dữ liệu đầu ra cũng không chính xác.
gis
(Viết tắt của geopraphical information system)
global variable
Biến số chung
Biến số mà có thể truy cập được bởi sự chỉ dẫn chương trình nào đó.
grandfather - father - son system
Hệ thống ông-cha-con
Cách thức bảo đảm sự an toàn của dữ liệu bằng cách lưu trữ 3 phiên bản mới nhất của một tập
tin chính, được gọi là thế hệ ông, cha và con của tập tin.
graphic file format
Dạng tập tin bằng hình vẽ
Dạng mà trong đó các hình ảnh được lưu và vận chuyển. Có 2 dạng chính, hình mà trong đó ảnh
được lưu trữ dạng chấm, và hình vectơ, trong đó ảnh được lưu nhờ sử dụng các công thức hình
học. Có nhiều dạng khác nhau, một số trong đó được dùng bởi các máy tính chuyên biệt, các hệ
điều hành hay các ứng dụng. Một số dạng sử dụng tập tin dạng nén, đặc biệt những dạng mà
có thể thực hiện nhiều hơn một màu.
Common graphic file formais
Các dạng tập tin hình vẽ thường gặp
Dạng chú giải
AI dạng minh họa Adable, tập hợp con của EPS
BMP Dạng chấm Windows
COR Dạng vectơ coreldraw (chương trình bằng hình vẽ)
CGM Tập tin hình ảnh của máy tính: dạng vectơ tiêu chuẩn
DXF Dạng vectơ, được thiết lập bởi Autodesk, được hầu hết các hệ thống CAD sử dụng
EPS Chương trình Post Script: dạng vectơ với TIFF hay PICT
GEM dạng vectơ được sử dụng bởi GEM GUI
GIF dạng chấm được dùng bởi CompuServe và các bảng khác
HPGL Ngôn ngữ hình ảnh Hewlett - Packard (tập tin mở rộng); dạng vectơ
IGES Tiêu chuẩn ANSI đối với các mô hình 3 chiều (vectơ)
PCX, dạng chấm, được zsoft nghĩa ra cho máy tính
PCC cá nhân paintbreush, ngày nay được sử dụng rộng rãi: pcx là dạng trang đầy và pcx là dạng
bị cắt xén.
PIC File Picture Lotus: tập tin tranh, dạng vectơ
PICT dạng vectơ của Apple Macintosh (sự mở rộng tập tin)
PIF dạng vectơ của IBM
TIFF dạng chấm: dạng tiêu chuẩn. Tuy nhiên, lưu ý rằng có các đặc trưng khác nhau của TIFF
WMF Format Metafile Windows: dạng vectơ được dùng để trao đổi các hình ảnh giữa các ứng
dụng của Windows
WPG Word perfect Graphics Format: dạng vectơ
PIF dạng vectơ của IBM
TIFF dạng chấm: dạng tiêu chuẩn. Tuy nhiên, lưu ý rằng có các đặc trưng khác nhau của TIFF
WMF Format Metafile Windows: dạng vectơ được dùng để trao đổi các hình ảnh giữa các ứng
dụng của Windows
WPG Word perfect Graphics Format: dạng vectơ
graphical user interface (GUI)
Giao diện người sử dụng đồ họa
Một dạng của giao diện giữa người sử dụng trong đó các chương trình và tập tin xuất hiện như
các biểu tượng (tranh nhỏ). Sự lựa chọn của người sử dụng được chọn từ các danh mục, và dữ
liệu được biểu diễn trong cửa sổ, mà người thực hiện có thể sử dụng thiết bị trỏ. Người thực
hiện có thể thao tác trong nhiều cách khác nhau, tiêu biểu là bằng con chuột để chọn lựa và khởi
đầu các hoạt động. So sánh với giao diện dùng lệnh.
Khái niệm của GUI được đưa ra bởi công ty xerox trong những năm 1970, được phổ biến với
các máy tính Apple Macintosh trong những năm 1980 và ngày nay có thể có trên nhiều dạng máy
tính - hầu hết đều đáng chú ý như Windows hệ điều hành của máy vi tính cá nhân IBM được
công ty phần mềm Microsoft đưa ra.
graphics
Xem Computer graphics. Giao diện người sử dụng đồ họa
graphics table or bid pad
Bản vẽ đồ họa
Thiết bị đầu vào trong đó có một con trỏ hay đầu tên được chuyển động nhờ tay điều khiển trên
một bề mặt phẳng. Máy tính có thể giữa đường vị trí của đầu tên, vì thế làm cho người thực hiện
có thể đưa bản vẽ hay biểu đồ vào máy tính.
Bản vẽ đồ họa thường được sử dụng với một dạng bị che phủ đối với người sử dụng đến các
vạch chỉ vị trí mà có quan hệ với bộ phận ghi trong máy tính.
graph plotter
ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
greeking
Phương pháp được dùng trong việc in và hệ thống soạn trang khác để biểu diễn trên màn hình
các dạng kích thước sau này (thường được xác định bởi người sử dụng). Khá hơn các ký tự
hiện có được biểu diễn, người ta sử dụng hay thanh xám hay các ký hiệu hình vẽ. Phương
pháp này thường được áp dụng khi đòi hỏi sự nén trang.
grey scales
Thang độ xám
Mỗi chấm trên hình chấm được biểu diễn bởi một số bít và có thể có các bóng xám khác nhau.
So sánh với sự run run khi các bóng được mô phỏng bằng cách thay đổi mật độ và hình mẫu các
chấm đen trên nền trắng đen.
groupware
Phần mềm nhóm
Phần mềm ứng dụng dùng cho các nhóm người có mặt làm việc với nhau trên một mạng lưới để
phối hợp và tổ chức hoạt động của họ. Phần mềm như vậy thường bao gồm các phương tiện
bưu điện điện tử và các chương trình hẹn giờ.
gui
(Viết tắt của graphical user enterface)
Thuật ngữ tin học (H)
(03:58:00 25-03-03)
Hacking
Sự truy cập máy tính mà không được phép, với mục đích giải trí hay ác tâm hay mục đích gian
lận. Những người này thường dụng máy vi tính và đường điện thoại để đạt được sự truy cập.
Thuật ngữ này đã được dùng để chị việc sử dụng phần mềm cho sự tự giáo dục hay thường
thức, không cần thiết phải liên quan với sự truy cập không được phép.
Handshake
Hợp tác
Sự trao đổi các tín hiệu giữa hai thiết bị mà thiết lập các kênh truyền thông và các nghi thức cần
thiết để gởi và nhận dữ liệu.
Hard copy
Bản sao cứng
ĐẨU RA CỦA MÁY TÍNH ĐƯỢC IN TRÊN GIẦY TẠO THÀNH một tài liệu cố định
Hard disc
đĩa cứng
công cụ lưu trữ dữ liệu hoặc...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top