tathutrang_iloveu
New Member
Download Luận văn Thực trạng và giải pháp quản lý đào tạo từ xa tại Đại học mở bán công thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 - 2010
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài. 1
2. Mục đích nghiên cứu. 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu. 2
4. Phạm vi nghiên cứu. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu. 3
6. Các phương phápnghiên cứu. 4
7. Tổ chức nghiên cứu. 5
7.1. Xây dựng bộ công cụ nghiên cứu. 5
7.2. Chọn mẫu nghiên cứu. 7
7.3. Tổ chức nghiên cứu. 7
8. Đóng góp của đề tài. 9
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐÀO TẠO TỪ XA. 10
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề. 10
1.1.1. Sự hình thành và phát triển đàotạo từ xa trên thế giới. 10
1.1.2. Xu thế phát triển đào tạotừ xa trên thế giới. 11
1.1.3. Tổng quan về đào tạo từ xa ở Việt Nam. 13
1.2. Một số khái niệm công cụ cơ bản trong việc nghiên cứu đề tài. 17
1.2.1. Khái niệm về quản lý. 12
1.2.2. Khái niệm về hiệu quả quản lý. 20
1.2.3. Khái niệm về chất lượng. 20
1.2.4. Khái niệm về quản lý đào tạo. 21
1.2.5. Chức năng của quản lý đào tạo. 22
1.2.5.1. Kế hoạch hóa. 22
1.2.5.2. Tổ chức. 23
1.2.5.3. Điều khiển. 23
1.2.5.4. Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh. 25
1.2.5.5. Tổng kết. 26
1.2.6. Khái niệm về đàotạo từ xa. 26
1.2.7. Quản lý đào tạo từ xa. 28
1.2.8. Sự khác biệt giữa đào tạo theo hình thức đào tạo đại học từ xa
và đào tạo theohình thức đào tạo đạihọc tập trung. 28
1.2.9. Khái niệm quá trình đào tạo từ xa. 30
1.2.9.1. Khái niệm. 30
1.2.9.2. Nội dung quá trình đào tạo từ xa. 30
1.2.9.2.1. Mục tiêu đào tạo từ xa. 30
1.2.9.2.2. Xác định đầu vào theo mục tiêu. 31
1.2.9.2.3. Xác định nội dung chương trình đào tạo. 31
1.2.9.2.4. Xác định các quá trình dạy-học theo mục tiêu. 31
1.2.9.2.5. Xác định quá trình kiểm tra-thi cử theo mục tiêu. 32
1.2.9.2.6. Xác định phương tiện phục vụ cho công tác đào tạo theo mục tiêu. 32
1.2.9.2.7. Xác định học liệu phục vụ cho công tác đào tạo theo mục tiêu. 33
1.2.9.2.8. Xác định công tác chính trị,tư tưởng của đội ngũ
giảng viên, quản lý và học viên từ xa. 33
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ
XA TẠI ĐẠI HỌC MỞ BÁN CÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. 34
2.1. Vài nét về Đại học Mở bán công Thành phố Hồ Chí Minh và
Trung tâm Đào tạo từ xa. 34
2.1.1 Một vài nét về Đại họcMở (Open university). 34
2.1.2 Sư khác biệt giữa các Đại học Mở và Đại học truyền thống. 35
2.1.3 Vài nét về Đại học Mở Bán công Thành phố Hồ Chí Minh
và Trung tâm đào tạo từ xa. 39
2.1.3.1 Khái quát đặc điểm, nhiệm vụ của Đại học Mở Bán
công Thành phố Hồ Chí Minh. 39
2.1.3.2 Mục tiêu đào tạo của Đại học Mở Bán công Thành phố Hồ Chí Minh. 40
2.1.3.3 cách, bậc học và ngành đào tạo tại Đại học Mở
Bán công Thành phố Hồ Chí Minh. 41
2.1.3.4 Bộ máy tổ chức và độingũ cán bộ, giảng viên, nhân viên. 41
2.1.3.5 Tổng quan đào tạo theo hình đào tạo từ xa của Đại học
Mở Bán công Thành phố Hồ Chí Minh. 43
2.1.3.6 Vài nét về Trung tâm đào tạo từ xa. 44
2.2. Thực trạng một số công tác quản lý đào tạo của Trung tâm Đào tạo
từ xa – Đại học Mở Bán công Thành phố Hồ Chí Minh trong những
năm gần đây (từ 2000-2004): 46
2.2.1. Quản lý chương trình đào tạo và Số giờ tập trung. 47
2.2.2. Quản lý quá trình dạy – học. 54
2.2.3. Quản lý quá trình kiểm tra-thi cử. 69
2.2.4. Quản lý phương tiện và học liệu phục vụ cho công tác đào tạo từ xa. 73
2.2.5. Quản lý công tác chính trị, tưtưởng của giảng viên, quản lý và học viên. 82
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA TẠI
ĐẠI HỌC MỞ BÁN CÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIAI ĐO?N 2005-2010. 92
3.1. Đổi mới chương trình đào tạo. 93
3.2. Đổi mới công nghệ đào tạo. 97
3.2.1. Đổi mới học liệu. 97
3.2.1.1. Tài liệu in ấn. 100
3.2.1.2. Tài liệu nghe nhìn. 103
3.2.1.3. Thư viện điện tử. 103
3.2.1.4. Truyền thanh và truyền hình. 104
3.2.2. Đổi mới phương pháp dạy-học. 105
3.2.2.1. Dạy học qua sóng truyền thanh, truyền hình. 105
3.2.2.2. Dạy học qua hệ thống mạng internet tốc độ cao. 105
3.2.2.3. Diễn đàn dạy họctrực tuyến. 107
3.2.3. Đổi mới công nghệ đánh giá môn học 110
3.3. Trang bị cơ sở vật chất. 113
3.4. Tổ chức bộ máy quản lý. 114
3.5. Đội ngũ giảng viên. 115
3.6. Huấn luyện – Đào tạo. 116
3.7. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học. 117
3.8. Công tác chính trị-tư tưởng học viên, giảng viên, nhân viên. 118
3.9. Một số đề xuất đối với Chính phủvà Bộ đào tạovà Đào tạo. 118
KẾT LUẬN 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 123
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-22-luan_van_thuc_trang_va_giai_phap_quan_ly_dao_tao_t.51zWq7kgtR.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-41678/
Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
2 Không giảng dạy theo
đề cương chung.
20 29,85 16,00 47,06 36,00 35,64
CỘNG: 67 100 34 100 101 100
Biểu đồ bảng 2.8
Đánh g iá thư ïc trạng g iảng dạy theo đe à cương chung
70 ,1 5
2 9 ,8 5
5 2 ,94
4 7 ,0 6
-
10 ,00
20 ,00
30 ,00
40 ,00
50 ,00
60 ,00
70 ,00
80 ,00
1 2
No äi dung đáng giá
T ỉ
le ä
(%
Giảng v ie ân
Quản ly ù
Kết quả nghiên cứu cho thấy ý kiến của giảng viên và quản lý phù hợp
nhau. Cả 2 đối tượng đều cho rằng hiện nay giảng viên hiện nay có giảng dạy
theo đề cương chung chiếm tỉ lệ 64,36% (GV=70,15 %, QL=52,94%). Tuy nhiên,
đánh giá của quản lý khá thấp so với giảng viên. Đối chiếu với thực trạng hiện
nay, giảng viên chưa thống nhất được giáo trình giảng dạy, mỗi giảng viên giảng
dạy theo một giáo trình do đó việc cung cấp tài liệu cho học viên rất khó khăn.
Để làm rõ kết quả của việc giảng dạy theo đề cương chung, chúng tui
khảo sát bằng bộ phiếu hỏi việc tổ chức thi đề chung trên 2 đối tượng giảng viên
và quản lý tại ĐHMBCTP.HCM. Bộ phiếu gồm 2 câu hỏi với 2 phương án lựa
chọn có hay không và được khảo sát trên 2 đối tượng giảng viên và quản lý. Kết
quả như sau:
Bảng 2.9: Kết quả đánh giá thực trạng có ra đề thi chung hay không.
VỊ TRÍ CÔNG TÁC
GV QL
TỔNG CỘNG S
T
T
NỘI DUNG
SL Tỉ lệ % SL Tỉ lệ % SL Tỉ lệ %
1 Có ra đề thi chung. 15 22,39 9 26,47 24 23,76
2 Không ra đề thi chung. 52 77,61 25 73,53 77 76,24
CỘNG: 67 100 34 100 101 100
Biểu đồ bảng 2.9:
Đánh giá thực trạng thi theo đề chung
22,39
77,61
26,47
73,53
-
10,00
20,00
30,00
40,00
50,00
60,00
70,00
80,00
90,00
1 2
Nội dung đáng giá
Tỉ
lệ
(%)
Giảng viên
Quản lý
Qua kết quả khảo sát, chúng tui nhận thấy kết quả lựa chọn của 2 đối
tượng là phù hợp nhau. Cả 2 đối tượng đều cho rằng hiện nay việc thi cử chưa
được tổ chức thi chung đề chiếm 76,24% (GV=56,72%; QL=67,65%).
Thật vậy, đến nay trường vẫn chưa thống nhất được đề cương chung của
một số môn học do đó vẫn còn tình trạng Thầy dạy, thầy ra đề nên gây khó khăn
rất lớn cho Trung tâm khảo thí trong việc quản lý thi cử và lập ngân hàng đề thi
chung.
+ Để tìm hiểu về việc có nên thành lập ngay bộ phận tư vấn học tập cho
học viên hay không, chúng tui xây dựng bộ câu hỏi về số giờ giải đáp thắc mắc
trung bình trong một tuần của giảng viên qua các phương tiện thông tin, liên lạc
trong thời gian qua. Kết quả như sau:
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát số giờ giải đáp thắc mắc trong 1 tuần của giảng
viên.
Số giờ giải đáp thắc mắc trong 1 tuần STT NỘI DUNG
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
CỘNG
1 Số giảng viên chọn 3 2 8 11 10 6 3 2 45
2 Tổng số giờ giải đáp. 3 4 24 44 50 36 21 0 0 20 202
3 Số giờ giải đáp trung
bình 1 tuần. 4,5
- Số giờ trung bình: 4,5 giờ/tuần
- Số giờ cao nhất: 10 giờ/tuần
- Số giờ thấp nhất: 1 giờ/tuần
Với kết quả nghiên cứu trên, chúng tui nhận thấy giảng viên có dành thời
gian giải đáp thắc mắc của giảng viên qua các phương tiện thông tin, liên lạc
trung bình là 4,5 giờ/tuần. Thực tế trong thời gian qua, việc tư vấn học tập cho
học viên không được tổ chức bài bản mà mang tính tự phát. Khi nào học viên
thắc mắc về bài học, học viên sẽ tự liên lạc với giảng viên bất cứ lúc nào mà
không có kế hoạch cụ thể. Điều này cho thấy việc thành lập bộ phận tư vấn học
tập cho học viên với kế hoạch họat động cụ thể là cần thiết.
+ Để tìm hiểu mức độ nhiệt tình, sự tận tâm, trình độ chuyên môn, phương
pháp sư phạm của giảng viên trong thời gian qua tại ĐHMBCTP.HCM, chúng tui
xây dựng bộ phiếu gồm 5 câu hỏi về đội ngũ giảng viên với 5 mức độ đánh giá
khác nhau của học viên và cựu học viên:
Rất cao: 5 điểm
Khá cao: 4 điểm
Trung bình: 3 điểm
Thấp: 2 điểm
Rất thấp: 1 điểm
Kết quả như sau:
Bảng 2.11: Kết quả đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên hiện nay.
HV CHV STT NỘI DUNG
Y S Z S
1 Tận tâm, nhiệt tình giảng dạy. 4,21 0,82 4,16 0,93
Min 1 1
Max 5 5
2 Trình độ chuyên môn. 4,30 0,69 4,15 0,65
Min 1 2
Max 5 5
3 Mức độ truyền đạt bài học dễ hiểu. 3,80 0,79 3,54 0,85
Min 1 1
Max 5 5
4 Tính nghiêm túc. 4,21 0,77 3,96 0,84
Min 2 2
Max 5 5
5 Có phương pháp giảng dạy cho
người học từ xa.
4,08 0,80 3,67 1,09
Min 1 1
Max 5 5
Biểu đồ bảng 2.11 (a):
Đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên
4,21 4,30
3,80
4,21 4,084,16 4,15
3,54
3,96 3,67
0,00
1,00
2,00
3,00
4,00
5,00
1 2 3 4 5
Nội dung đánh giá
Đi
ểm
đá
nh
giá
Học viên
Cựu học viên
Biểu đồ bảng 2.11 (b):
Đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên
0,00
1,00
2,00
3,00
4,00
5,00
1 2 3 4 5
Nội dung đánh giá
Đ
ie
åm
đ
án
h
gi
á
Học viên
Cựu học viên
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy mức đánh giá của học viên và cựu học
viên tương đối phù hợp nhau ở từng nội dung đánh giá và có độ tập trung cao ở
từng nội dung:
- Đối với học viên, điểm đánh giá giảm dần theo thứ tự nội dung 2, 1, 4, 5, 3.
- Đối với cựu học viên, điểm đánh giá cũng giảm dần theo thứ tự nội dung 1,
2, 4, 5, 3.
Ta thấy học viên và cựu học viên có mức đánh giá giống nhau, đều đánh
giá khá cao sự tận tâm, nhiệt tình giảng dạy của giảng viên (nội dung 1) (Y=4,21,
Z=4,16 với S<1); đánh giá khá cao về trình độ chuyên môn (nội dung 2) (Y=4,30;
Z=4,15 với S<1)); đánh giá khá cao về tính nghiêm túc trong giảng dạy (nội dung
4) (Y=4,21; Z=3,96 với S<1). Tuy nhiên, đối với học viên, giảng viên hiện nay có
phương pháp giảng dạy cho người học từ xa (nội dung 5) có điểm là 4,08 (S<1)
nên mức độ truyền đạt bài học dễ hiểu (nội dung 3) ở mức độ 3,80 (S<1). Đối với
cựu học viên mức độ truyền đạt học dễ hiểu thì chỉ ở mức 3,54 (S<1), điều này
cũng phù hợp ở mức đánh giá giảng viên có phương pháp sư phạm giảng dạy cho
người học từ xa là 3,67 (S=1,09). Như vậy, ta thấy giảng viên giảng dạy cho từ xa
ngày nay có phương pháp sư phạm cao hơn những năm về trước, tuy nhiên cũng
chỉ ở mức độ trung bình khá đến khá cao.
Đối chiếu với thực trạng về đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy từ xa
tại ĐHMBCTP.HCM chúng tui nhận thấy kết quả này khá phù hợp. Đội ngũ
giảng viên có lương tâm, có trình độ chuyên môn, trách nhiệm nghề nghiệp cao,
tuy nhiên phương pháp giảng dạy từ xa hầu như chưa qua khóa đào tạo, tập huấn
chuyên nghiệp. Giảng viên giảng dạy từ xa dựa theo kinh nghiệm giảng dạy cho
hệ tập trung và kinh nghiệm giảng dạy từ xa qua nhiều năm tích lũy là chính. Vì
vậy, nhà trường cần nhanh chóng tổ chức các khóa học sư phạm để giảng viên có
thể nâng cao nghiệp vụ của mình và làm cho việc giảng dạy đạt kết quả cao.
2.2.2.2. Quản lý quá trình học tập:
Nếu như đối với quá trình dạy học của hệ chính quy tập trung mà hiện nay
xã hội đang kêu gọi đổi mới hình thức dạy và học, nâng cao tính tự học của người
học, lấy người học làm trọng tâm, đổi mới phương pháp giảng dạy… thì đối với
hình thức giáo dục từ xa, nếu học viên không có tính tự chủ, tính kiên trì, tính ham
học hỏi cao thì không thể nào kết thúc khóa học với văn bằng đại học trên tay. ...
Download miễn phí Luận văn Thực trạng và giải pháp quản lý đào tạo từ xa tại Đại học mở bán công thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 - 2010
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài. 1
2. Mục đích nghiên cứu. 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu. 2
4. Phạm vi nghiên cứu. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu. 3
6. Các phương phápnghiên cứu. 4
7. Tổ chức nghiên cứu. 5
7.1. Xây dựng bộ công cụ nghiên cứu. 5
7.2. Chọn mẫu nghiên cứu. 7
7.3. Tổ chức nghiên cứu. 7
8. Đóng góp của đề tài. 9
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐÀO TẠO TỪ XA. 10
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề. 10
1.1.1. Sự hình thành và phát triển đàotạo từ xa trên thế giới. 10
1.1.2. Xu thế phát triển đào tạotừ xa trên thế giới. 11
1.1.3. Tổng quan về đào tạo từ xa ở Việt Nam. 13
1.2. Một số khái niệm công cụ cơ bản trong việc nghiên cứu đề tài. 17
1.2.1. Khái niệm về quản lý. 12
1.2.2. Khái niệm về hiệu quả quản lý. 20
1.2.3. Khái niệm về chất lượng. 20
1.2.4. Khái niệm về quản lý đào tạo. 21
1.2.5. Chức năng của quản lý đào tạo. 22
1.2.5.1. Kế hoạch hóa. 22
1.2.5.2. Tổ chức. 23
1.2.5.3. Điều khiển. 23
1.2.5.4. Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh. 25
1.2.5.5. Tổng kết. 26
1.2.6. Khái niệm về đàotạo từ xa. 26
1.2.7. Quản lý đào tạo từ xa. 28
1.2.8. Sự khác biệt giữa đào tạo theo hình thức đào tạo đại học từ xa
và đào tạo theohình thức đào tạo đạihọc tập trung. 28
1.2.9. Khái niệm quá trình đào tạo từ xa. 30
1.2.9.1. Khái niệm. 30
1.2.9.2. Nội dung quá trình đào tạo từ xa. 30
1.2.9.2.1. Mục tiêu đào tạo từ xa. 30
1.2.9.2.2. Xác định đầu vào theo mục tiêu. 31
1.2.9.2.3. Xác định nội dung chương trình đào tạo. 31
1.2.9.2.4. Xác định các quá trình dạy-học theo mục tiêu. 31
1.2.9.2.5. Xác định quá trình kiểm tra-thi cử theo mục tiêu. 32
1.2.9.2.6. Xác định phương tiện phục vụ cho công tác đào tạo theo mục tiêu. 32
1.2.9.2.7. Xác định học liệu phục vụ cho công tác đào tạo theo mục tiêu. 33
1.2.9.2.8. Xác định công tác chính trị,tư tưởng của đội ngũ
giảng viên, quản lý và học viên từ xa. 33
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ
XA TẠI ĐẠI HỌC MỞ BÁN CÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. 34
2.1. Vài nét về Đại học Mở bán công Thành phố Hồ Chí Minh và
Trung tâm Đào tạo từ xa. 34
2.1.1 Một vài nét về Đại họcMở (Open university). 34
2.1.2 Sư khác biệt giữa các Đại học Mở và Đại học truyền thống. 35
2.1.3 Vài nét về Đại học Mở Bán công Thành phố Hồ Chí Minh
và Trung tâm đào tạo từ xa. 39
2.1.3.1 Khái quát đặc điểm, nhiệm vụ của Đại học Mở Bán
công Thành phố Hồ Chí Minh. 39
2.1.3.2 Mục tiêu đào tạo của Đại học Mở Bán công Thành phố Hồ Chí Minh. 40
2.1.3.3 cách, bậc học và ngành đào tạo tại Đại học Mở
Bán công Thành phố Hồ Chí Minh. 41
2.1.3.4 Bộ máy tổ chức và độingũ cán bộ, giảng viên, nhân viên. 41
2.1.3.5 Tổng quan đào tạo theo hình đào tạo từ xa của Đại học
Mở Bán công Thành phố Hồ Chí Minh. 43
2.1.3.6 Vài nét về Trung tâm đào tạo từ xa. 44
2.2. Thực trạng một số công tác quản lý đào tạo của Trung tâm Đào tạo
từ xa – Đại học Mở Bán công Thành phố Hồ Chí Minh trong những
năm gần đây (từ 2000-2004): 46
2.2.1. Quản lý chương trình đào tạo và Số giờ tập trung. 47
2.2.2. Quản lý quá trình dạy – học. 54
2.2.3. Quản lý quá trình kiểm tra-thi cử. 69
2.2.4. Quản lý phương tiện và học liệu phục vụ cho công tác đào tạo từ xa. 73
2.2.5. Quản lý công tác chính trị, tưtưởng của giảng viên, quản lý và học viên. 82
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA TẠI
ĐẠI HỌC MỞ BÁN CÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIAI ĐO?N 2005-2010. 92
3.1. Đổi mới chương trình đào tạo. 93
3.2. Đổi mới công nghệ đào tạo. 97
3.2.1. Đổi mới học liệu. 97
3.2.1.1. Tài liệu in ấn. 100
3.2.1.2. Tài liệu nghe nhìn. 103
3.2.1.3. Thư viện điện tử. 103
3.2.1.4. Truyền thanh và truyền hình. 104
3.2.2. Đổi mới phương pháp dạy-học. 105
3.2.2.1. Dạy học qua sóng truyền thanh, truyền hình. 105
3.2.2.2. Dạy học qua hệ thống mạng internet tốc độ cao. 105
3.2.2.3. Diễn đàn dạy họctrực tuyến. 107
3.2.3. Đổi mới công nghệ đánh giá môn học 110
3.3. Trang bị cơ sở vật chất. 113
3.4. Tổ chức bộ máy quản lý. 114
3.5. Đội ngũ giảng viên. 115
3.6. Huấn luyện – Đào tạo. 116
3.7. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học. 117
3.8. Công tác chính trị-tư tưởng học viên, giảng viên, nhân viên. 118
3.9. Một số đề xuất đối với Chính phủvà Bộ đào tạovà Đào tạo. 118
KẾT LUẬN 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 123
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-22-luan_van_thuc_trang_va_giai_phap_quan_ly_dao_tao_t.51zWq7kgtR.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-41678/
Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung:
47 70,15 18,00 52,94 65,00 64,362 Không giảng dạy theo
đề cương chung.
20 29,85 16,00 47,06 36,00 35,64
CỘNG: 67 100 34 100 101 100
Biểu đồ bảng 2.8
Đánh g iá thư ïc trạng g iảng dạy theo đe à cương chung
70 ,1 5
2 9 ,8 5
5 2 ,94
4 7 ,0 6
-
10 ,00
20 ,00
30 ,00
40 ,00
50 ,00
60 ,00
70 ,00
80 ,00
1 2
No äi dung đáng giá
T ỉ
le ä
(%
Giảng v ie ân
Quản ly ù
Kết quả nghiên cứu cho thấy ý kiến của giảng viên và quản lý phù hợp
nhau. Cả 2 đối tượng đều cho rằng hiện nay giảng viên hiện nay có giảng dạy
theo đề cương chung chiếm tỉ lệ 64,36% (GV=70,15 %, QL=52,94%). Tuy nhiên,
đánh giá của quản lý khá thấp so với giảng viên. Đối chiếu với thực trạng hiện
nay, giảng viên chưa thống nhất được giáo trình giảng dạy, mỗi giảng viên giảng
dạy theo một giáo trình do đó việc cung cấp tài liệu cho học viên rất khó khăn.
Để làm rõ kết quả của việc giảng dạy theo đề cương chung, chúng tui
khảo sát bằng bộ phiếu hỏi việc tổ chức thi đề chung trên 2 đối tượng giảng viên
và quản lý tại ĐHMBCTP.HCM. Bộ phiếu gồm 2 câu hỏi với 2 phương án lựa
chọn có hay không và được khảo sát trên 2 đối tượng giảng viên và quản lý. Kết
quả như sau:
Bảng 2.9: Kết quả đánh giá thực trạng có ra đề thi chung hay không.
VỊ TRÍ CÔNG TÁC
GV QL
TỔNG CỘNG S
T
T
NỘI DUNG
SL Tỉ lệ % SL Tỉ lệ % SL Tỉ lệ %
1 Có ra đề thi chung. 15 22,39 9 26,47 24 23,76
2 Không ra đề thi chung. 52 77,61 25 73,53 77 76,24
CỘNG: 67 100 34 100 101 100
Biểu đồ bảng 2.9:
Đánh giá thực trạng thi theo đề chung
22,39
77,61
26,47
73,53
-
10,00
20,00
30,00
40,00
50,00
60,00
70,00
80,00
90,00
1 2
Nội dung đáng giá
Tỉ
lệ
(%)
Giảng viên
Quản lý
Qua kết quả khảo sát, chúng tui nhận thấy kết quả lựa chọn của 2 đối
tượng là phù hợp nhau. Cả 2 đối tượng đều cho rằng hiện nay việc thi cử chưa
được tổ chức thi chung đề chiếm 76,24% (GV=56,72%; QL=67,65%).
Thật vậy, đến nay trường vẫn chưa thống nhất được đề cương chung của
một số môn học do đó vẫn còn tình trạng Thầy dạy, thầy ra đề nên gây khó khăn
rất lớn cho Trung tâm khảo thí trong việc quản lý thi cử và lập ngân hàng đề thi
chung.
+ Để tìm hiểu về việc có nên thành lập ngay bộ phận tư vấn học tập cho
học viên hay không, chúng tui xây dựng bộ câu hỏi về số giờ giải đáp thắc mắc
trung bình trong một tuần của giảng viên qua các phương tiện thông tin, liên lạc
trong thời gian qua. Kết quả như sau:
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát số giờ giải đáp thắc mắc trong 1 tuần của giảng
viên.
Số giờ giải đáp thắc mắc trong 1 tuần STT NỘI DUNG
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
CỘNG
1 Số giảng viên chọn 3 2 8 11 10 6 3 2 45
2 Tổng số giờ giải đáp. 3 4 24 44 50 36 21 0 0 20 202
3 Số giờ giải đáp trung
bình 1 tuần. 4,5
- Số giờ trung bình: 4,5 giờ/tuần
- Số giờ cao nhất: 10 giờ/tuần
- Số giờ thấp nhất: 1 giờ/tuần
Với kết quả nghiên cứu trên, chúng tui nhận thấy giảng viên có dành thời
gian giải đáp thắc mắc của giảng viên qua các phương tiện thông tin, liên lạc
trung bình là 4,5 giờ/tuần. Thực tế trong thời gian qua, việc tư vấn học tập cho
học viên không được tổ chức bài bản mà mang tính tự phát. Khi nào học viên
thắc mắc về bài học, học viên sẽ tự liên lạc với giảng viên bất cứ lúc nào mà
không có kế hoạch cụ thể. Điều này cho thấy việc thành lập bộ phận tư vấn học
tập cho học viên với kế hoạch họat động cụ thể là cần thiết.
+ Để tìm hiểu mức độ nhiệt tình, sự tận tâm, trình độ chuyên môn, phương
pháp sư phạm của giảng viên trong thời gian qua tại ĐHMBCTP.HCM, chúng tui
xây dựng bộ phiếu gồm 5 câu hỏi về đội ngũ giảng viên với 5 mức độ đánh giá
khác nhau của học viên và cựu học viên:
Rất cao: 5 điểm
Khá cao: 4 điểm
Trung bình: 3 điểm
Thấp: 2 điểm
Rất thấp: 1 điểm
Kết quả như sau:
Bảng 2.11: Kết quả đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên hiện nay.
HV CHV STT NỘI DUNG
Y S Z S
1 Tận tâm, nhiệt tình giảng dạy. 4,21 0,82 4,16 0,93
Min 1 1
Max 5 5
2 Trình độ chuyên môn. 4,30 0,69 4,15 0,65
Min 1 2
Max 5 5
3 Mức độ truyền đạt bài học dễ hiểu. 3,80 0,79 3,54 0,85
Min 1 1
Max 5 5
4 Tính nghiêm túc. 4,21 0,77 3,96 0,84
Min 2 2
Max 5 5
5 Có phương pháp giảng dạy cho
người học từ xa.
4,08 0,80 3,67 1,09
Min 1 1
Max 5 5
Biểu đồ bảng 2.11 (a):
Đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên
4,21 4,30
3,80
4,21 4,084,16 4,15
3,54
3,96 3,67
0,00
1,00
2,00
3,00
4,00
5,00
1 2 3 4 5
Nội dung đánh giá
Đi
ểm
đá
nh
giá
Học viên
Cựu học viên
Biểu đồ bảng 2.11 (b):
Đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên
0,00
1,00
2,00
3,00
4,00
5,00
1 2 3 4 5
Nội dung đánh giá
Đ
ie
åm
đ
án
h
gi
á
Học viên
Cựu học viên
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy mức đánh giá của học viên và cựu học
viên tương đối phù hợp nhau ở từng nội dung đánh giá và có độ tập trung cao ở
từng nội dung:
- Đối với học viên, điểm đánh giá giảm dần theo thứ tự nội dung 2, 1, 4, 5, 3.
- Đối với cựu học viên, điểm đánh giá cũng giảm dần theo thứ tự nội dung 1,
2, 4, 5, 3.
Ta thấy học viên và cựu học viên có mức đánh giá giống nhau, đều đánh
giá khá cao sự tận tâm, nhiệt tình giảng dạy của giảng viên (nội dung 1) (Y=4,21,
Z=4,16 với S<1); đánh giá khá cao về trình độ chuyên môn (nội dung 2) (Y=4,30;
Z=4,15 với S<1)); đánh giá khá cao về tính nghiêm túc trong giảng dạy (nội dung
4) (Y=4,21; Z=3,96 với S<1). Tuy nhiên, đối với học viên, giảng viên hiện nay có
phương pháp giảng dạy cho người học từ xa (nội dung 5) có điểm là 4,08 (S<1)
nên mức độ truyền đạt bài học dễ hiểu (nội dung 3) ở mức độ 3,80 (S<1). Đối với
cựu học viên mức độ truyền đạt học dễ hiểu thì chỉ ở mức 3,54 (S<1), điều này
cũng phù hợp ở mức đánh giá giảng viên có phương pháp sư phạm giảng dạy cho
người học từ xa là 3,67 (S=1,09). Như vậy, ta thấy giảng viên giảng dạy cho từ xa
ngày nay có phương pháp sư phạm cao hơn những năm về trước, tuy nhiên cũng
chỉ ở mức độ trung bình khá đến khá cao.
Đối chiếu với thực trạng về đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy từ xa
tại ĐHMBCTP.HCM chúng tui nhận thấy kết quả này khá phù hợp. Đội ngũ
giảng viên có lương tâm, có trình độ chuyên môn, trách nhiệm nghề nghiệp cao,
tuy nhiên phương pháp giảng dạy từ xa hầu như chưa qua khóa đào tạo, tập huấn
chuyên nghiệp. Giảng viên giảng dạy từ xa dựa theo kinh nghiệm giảng dạy cho
hệ tập trung và kinh nghiệm giảng dạy từ xa qua nhiều năm tích lũy là chính. Vì
vậy, nhà trường cần nhanh chóng tổ chức các khóa học sư phạm để giảng viên có
thể nâng cao nghiệp vụ của mình và làm cho việc giảng dạy đạt kết quả cao.
2.2.2.2. Quản lý quá trình học tập:
Nếu như đối với quá trình dạy học của hệ chính quy tập trung mà hiện nay
xã hội đang kêu gọi đổi mới hình thức dạy và học, nâng cao tính tự học của người
học, lấy người học làm trọng tâm, đổi mới phương pháp giảng dạy… thì đối với
hình thức giáo dục từ xa, nếu học viên không có tính tự chủ, tính kiên trì, tính ham
học hỏi cao thì không thể nào kết thúc khóa học với văn bằng đại học trên tay. ...