Download Luận văn Thực trạng và một số giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông công lập tỉnh Bến Tre
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1
1.1.Lý do chọn đề tài. 1
1.2. Khách thể và đối tượng nghiên cứu. 2
1.3. Mục đích của đề tài nghiên cứu. 2
1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu. 2
1.5.Giả thuyết khoa học. 3
1.6.Các phương pháp nghiên cứu. 3
PHẦN 2. NỘI DUNG 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG
ĐỘI NGŨCBQL TRƯỜNG HỌC 4
1.1. Một số khái niệm có liên quan đến đề tài. 4
1.2. Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường THPT . 13
1.3.Đặc trưng cán bộ quản lý trường THPT. 16
1.4.Xây dựng đội ngũ CBQL trường THPT Công lập. 19
Chương 2.THỰC TRẠNG VỀ ĐỘI NGŨ CBQL TRƯỜNG
THPT CÔNG LẬP TỈNH BẾN TRE 22
2.1.Tự nhiên, kinh tế, văn hoá và xã hội của tỉnh Bến Tre. 22
2.2.Khái quát chung về giáo dục tỉnh Bến Tre giai đoạn 2000-2005. 23
2.3.Tình hình giáo dục THPT công lậptỉnh Bến Tre những năm qua. 32
2.4.Thực trạng về đội ngũ CBQL trường THPTcông lập tỉnh Bến Tre. 39
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ
CBQL TRƯỜNG THPT CÔNG LẬP TẠI BẾN TRE 63
3.1.Phương hướng phát triển giáo dục tỉnh Bến Tre từ nay đến năm 2010. 63
3.2.Một số giải pháp xây dựng đội ngũ CBQL trường THPT công lập
tỉnh Bến Tre trong giai đoạn mới. 66
3.3.Kết quả khảo sát tính cấp thiết, tính thực tiễn và tính khả thi
của các giải pháp. 86
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-22-luan_van_thuc_trang_va_mot_so_giai_phap_xay_dung_d.1T1DU05LG4.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-41671/
Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
và các thông tin bên ngoài hỗ trợ cho công tác quản lý trường học, đặc biệt là hiệu
quả khai thác và sử dụng 02 chương trình PMIS, EMIS của Bộ sẽ không cao.
44
Mặt khác, sự thiếu hụt về trình độ ngoại ngữ cũng sẽ gây khó khăn cho đội ngũ
trong việc học tập trển chuẩn, nghiên cứu khoa học; hiện nay chỉ có 4.5% CBQL có
trình độ ngoại ngữ từ B trở lên.
-Trình độ quản lý giáo dục: Trong những năm qua, Sở GD&ĐT tỉnh Bến Tre đã
chủ động phối hợp với trường CBQL GD&ĐT II Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức
các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ QLGD cho đội ngũ CBQL, đã có 45/67 CBQL trường
THPT công lập qua bồi dưỡng đạt 67.2%, tỷ lệ này chỉ đạt ở mức tương đối, trong đó
chưa kể đến số CBQL đã được bồi dưỡng nghiệp vụ QLGD cách đây trên 10 năm là
13 đồng chí chiếm tỷ lệ 19.4%. Với yêu cầu mới của công tác quản lý hiện nay, đòi
hỏi đội ngũ CBQL phải từng bước được cập nhật không chỉ về kiến thức chuyên
môn mà còn cả về khoa học quản lý hiện đại, do vậy chắc chắn rằng các CBQL này
sẽ gặp những khó khăn nhất định trong công tác quản lý trường học trong giai đoạn
tới. Song từ đây cũng cho ta thấy rằng, công tác qui hoạch đội ngũ cán bộ dự bị
CBQL trường THPT công lập của tỉnh chưa mang tính chiến lược, thể hiện ở việc
một số CBQL chưa được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và trình độ
lý luận chính trị trước khi bổ nhiệm.Công tác bồi dưỡng và trang bị những kiến thức
mới về khoa học quản lý hiện đại cho các CBQL đã được bồi dưỡng cách đây 10
năm chưa được quan tâm, do vậy hiệu quả quản lý tại một số đơn vị trường học sẽ
không cao.
Từ nhận định trên cho ta thấy, việc xây dựng đội ngũ CBQL trường THPT công
lập tỉnh Bến Tre trong những năm qua chưa thực sự mang tính chiến lược trong công
tác cán bộ, chưa quan tâm sâu về công tác đào tạo, bồi dưỡng trước và bổ nhiệm
sau; một số CBQL chưa được bồi dưỡng lại để tiếp cận với khoa học quản lý mới.
Thực tế cho thấy, hiện nay chưa có CBQL có trình độ sau đại học về QLGD, phải
chăng công tác quản lý chưa được xem như là một nghề thực sự. Do vậy, điều cần
45
thiết là công tác qui hoạch cán bộ dự bị phải được các cấp quản lý coi trọng cả về
chuyên môn, nghiệp vụ và tư tưởng cán bộ; đồng thời phải gắn liền với công tác đào
tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng sau qui hoạch; hạn chế tình trạng bổ nhiệm trước,
đào tạo, bồi dưỡng sau.
2.4.3.Phẩm chất và năng lực của CBQL trường THPT công lập
Để có cơ sở đánh giá thực trạng về phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL
trường THPT công lập tỉnh Bến Tre, chúng tui đã tiến hành khảo sát những nội dung
này ở một số lĩnh vực sau:
+Nghiên cứu hồ sơ đánh giá CBQL trường THPT công lập tại Sở GD&ĐT.
+Nghiên cứu một số kết luận thanh tra của Thanh tra Sở trong về thanh tra toàn
diện và thanh tra chuyên đề.
+Tiến hành trao đổi với một số CBQL trường THPT công lập.
+Phát phiếu khảo sát mức độ cần thiết và đánh giá về thực trạng phẩm chất,
năng lực của đội ngũ. Đối tượng khảo sát là Lãnh đạo Sở, Trưởng phòng Sở, CBQL
của các trường THPT công lập, GV của 10 trường THPT công lập.
Các phiếu khảo sát về mức độ cần thiết và đánh giá về năng lực và phẩm chất
của đội ngũ theo các thang điểm tăng dần từ 1 đến 4 (1-không cần thiết; 2-ít cần
thiết; 3-cần thiết; 4-rất cần thiết). Đồng thời ý kiến tự đánh giá của CBQL trường
THPT công lập; ý kiến đánh giá của GV, của CBQL Sở về các tiêu chí trên cũng
được thực hiện trên thang điểm từ 1 đến 4 (1-điểm yếu; 2-điểm trung bình; 3-điểm
khá; 4-điểm tốt).
+Phiếu trưng cầu ý kiến (phụ lục 1a) dành cho 303 GV ở 10 trường THPT công
lập.
+Phiếu trưng cầy ý kiến (phụ lục 1b) dành cho 67 CBQL ở 26 trường THPT
công lập.
46
+Phiếu trưng cầu ý kiến (phụ lục 1c) dành cho 12 CBQL Sở GD&ĐT.
Nhận xét chung về mức độ cần thiết của nhóm năng lực và phẩm chất: Đa số
CBQL Sở GD&ĐT Bến Tre, CBQL của các trường THPT công lập, GV của 10
trường THPT đều cho rằng cần thiết và rất cần thiết đối với CBQL trường THPT
công lập.
Bảng 2.9.Tổng hợp mức độ khảo sát nhóm năng lực và phẩm chất.
CBQL Sở CBQL trường Giáo viên
Đối tượng
khảo sát Rất cần
thiết Cần thiết
Rất cần
thiết Cần thiết
Rất cần
thiết Cần thiết
Nhóm SL % SL % SL % SL % SL % SL %
Quản
lý
72 85.7 12 14.3 349 74.4 120 25.6 1272 60 849 40
C.
môn
47 78.3 13 21.7 245 73.1 90 26.9 951 62.8 564 37.2
Năng
lực
Giao
tiếp
43 59.7 29 40.3 218 57.7 160 42.3 957 52.6 861 47.4
Đạo
đức
74 88.1 10 11.9 368 78.6 100 21.4 1407 66.3 714 33.7 Phẩ
m
chất C. trị 56 93.3 4 6.7 297 88.7 38 11.3 1062 70.1 453 29.9
TBC - - 81.0 - 19.0 - 74.5 - 25.5 - 62.4 - 37.6
Nhìn vào bảng trên cho ta thấy trung bình chung nhóm năng lực và phẩm chất
được CBQL Sở đánh giá rất cần thiết đến 81%, điều này chứng tỏ cả CBQL Sở và
CBQL trường học đều coi trọng và rất đề cao các yêu cầu trên trong việc xây dựng
đội ngũ CBQL; từ đó cho thấy đội ngũ này cũng thực sự nhận ra được những yêu
cầu cấp thiết và cần có ở từng CBQL, đồng thời tự đề ra phương pháp để tiếp
tục hoàn thiện mình nhằm thực hiện tốt những nhiệm vụ mới trong công tác quản lý
trường học hiện nay và ở những giai đoạn tiếp theo.
a/Nhóm phẩm chất đạo đức, chính trị.
Bảng 2.10. Tổng hợp kết quả khảo sát phẩm chất đạo đức .
S
T Nhóm phẩm chất đạo đức
Nhóm
đánh giá Mức giá trị
Điểm
TB
47
T 1 2 3 4
1
Gương mẫu trong đạo đức, lối sống, không định
kiến, thành kiến với mọi người.
GV
HT,PHT
CBQL Sở
70
6
3
130
23
5
103
38
4
3.11
3.48
3.08
2 Giản dị, dễ gần gũi, khoan dung và độ lượng.
GV
HT,PHT
CBQL Sở
60
5
2
122
29
4
121
33
6
3.20
3.42
3.33
3
Có ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm
cao, luôn là điểm sáng cho tập thể sư phạm nhà trường.
GV
HT,PHT
CBQL Sở
83
10
5
144
27
3
106
30
4
3.08
3.30
2.92
4
Là hạt nhân tạo sự đoàn kết và thống nhất trong
tập thể, được tập thể và cấp trên tín nhiệm.
GV
HT,PHT
CBQL Sở
78
12
4
138
25
6
87
30
2
3.03
3.27
2.83
5
Quan hệ bình đẳng, có tính đồng chí và quan tâm
đến đời sống vật chất, tinh thần của GV, CNV và HS.
GV
HT,PHT
CBQL Sở
63
7
3
134
24
4
106
36
5
3.14
3.43
3.17
6
Có phong cách lãnh đạo dân chủ, sâu sát, năng
động, biết vươn lên khắc phục khó khăn cùng tập thể.
GV
HT,PHT
CBQL Sở
55
3
2
145
22
6
103
42
4
3.16
3.58
3.17
7
Đề cao tính tự chủ, tự kiềm chế, tự kiểm tra, tự
điều chỉnh và tự phê bình.
GV
HT,PHT
CBQL Sở
59
6
3
141
25
5
103
36
4
3.15
3.45
3.08
*Nhận xét về phẩm chất đạo đức.
Các tiêu chí được GV, CBQL Sở và đội ngũ CBQL tự đánh giá có sự chênh
lệch không đáng kể và xếp loại khá, tốt, đây là điểm mạnh của đội ngũ CBQL
trường THPT công lập hiện nay. Nhìn chung các đồng chí có phẩm chất đạo đức khá
tốt, có phong cách lãnh đạo năng động, s
Download miễn phí Luận văn Thực trạng và một số giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông công lập tỉnh Bến Tre
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1
1.1.Lý do chọn đề tài. 1
1.2. Khách thể và đối tượng nghiên cứu. 2
1.3. Mục đích của đề tài nghiên cứu. 2
1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu. 2
1.5.Giả thuyết khoa học. 3
1.6.Các phương pháp nghiên cứu. 3
PHẦN 2. NỘI DUNG 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG
ĐỘI NGŨCBQL TRƯỜNG HỌC 4
1.1. Một số khái niệm có liên quan đến đề tài. 4
1.2. Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường THPT . 13
1.3.Đặc trưng cán bộ quản lý trường THPT. 16
1.4.Xây dựng đội ngũ CBQL trường THPT Công lập. 19
Chương 2.THỰC TRẠNG VỀ ĐỘI NGŨ CBQL TRƯỜNG
THPT CÔNG LẬP TỈNH BẾN TRE 22
2.1.Tự nhiên, kinh tế, văn hoá và xã hội của tỉnh Bến Tre. 22
2.2.Khái quát chung về giáo dục tỉnh Bến Tre giai đoạn 2000-2005. 23
2.3.Tình hình giáo dục THPT công lậptỉnh Bến Tre những năm qua. 32
2.4.Thực trạng về đội ngũ CBQL trường THPTcông lập tỉnh Bến Tre. 39
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ
CBQL TRƯỜNG THPT CÔNG LẬP TẠI BẾN TRE 63
3.1.Phương hướng phát triển giáo dục tỉnh Bến Tre từ nay đến năm 2010. 63
3.2.Một số giải pháp xây dựng đội ngũ CBQL trường THPT công lập
tỉnh Bến Tre trong giai đoạn mới. 66
3.3.Kết quả khảo sát tính cấp thiết, tính thực tiễn và tính khả thi
của các giải pháp. 86
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-22-luan_van_thuc_trang_va_mot_so_giai_phap_xay_dung_d.1T1DU05LG4.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-41671/
Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung:
ng tri thức mới, khai thác thông tin từ Sở GD&ĐTvà các thông tin bên ngoài hỗ trợ cho công tác quản lý trường học, đặc biệt là hiệu
quả khai thác và sử dụng 02 chương trình PMIS, EMIS của Bộ sẽ không cao.
44
Mặt khác, sự thiếu hụt về trình độ ngoại ngữ cũng sẽ gây khó khăn cho đội ngũ
trong việc học tập trển chuẩn, nghiên cứu khoa học; hiện nay chỉ có 4.5% CBQL có
trình độ ngoại ngữ từ B trở lên.
-Trình độ quản lý giáo dục: Trong những năm qua, Sở GD&ĐT tỉnh Bến Tre đã
chủ động phối hợp với trường CBQL GD&ĐT II Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức
các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ QLGD cho đội ngũ CBQL, đã có 45/67 CBQL trường
THPT công lập qua bồi dưỡng đạt 67.2%, tỷ lệ này chỉ đạt ở mức tương đối, trong đó
chưa kể đến số CBQL đã được bồi dưỡng nghiệp vụ QLGD cách đây trên 10 năm là
13 đồng chí chiếm tỷ lệ 19.4%. Với yêu cầu mới của công tác quản lý hiện nay, đòi
hỏi đội ngũ CBQL phải từng bước được cập nhật không chỉ về kiến thức chuyên
môn mà còn cả về khoa học quản lý hiện đại, do vậy chắc chắn rằng các CBQL này
sẽ gặp những khó khăn nhất định trong công tác quản lý trường học trong giai đoạn
tới. Song từ đây cũng cho ta thấy rằng, công tác qui hoạch đội ngũ cán bộ dự bị
CBQL trường THPT công lập của tỉnh chưa mang tính chiến lược, thể hiện ở việc
một số CBQL chưa được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và trình độ
lý luận chính trị trước khi bổ nhiệm.Công tác bồi dưỡng và trang bị những kiến thức
mới về khoa học quản lý hiện đại cho các CBQL đã được bồi dưỡng cách đây 10
năm chưa được quan tâm, do vậy hiệu quả quản lý tại một số đơn vị trường học sẽ
không cao.
Từ nhận định trên cho ta thấy, việc xây dựng đội ngũ CBQL trường THPT công
lập tỉnh Bến Tre trong những năm qua chưa thực sự mang tính chiến lược trong công
tác cán bộ, chưa quan tâm sâu về công tác đào tạo, bồi dưỡng trước và bổ nhiệm
sau; một số CBQL chưa được bồi dưỡng lại để tiếp cận với khoa học quản lý mới.
Thực tế cho thấy, hiện nay chưa có CBQL có trình độ sau đại học về QLGD, phải
chăng công tác quản lý chưa được xem như là một nghề thực sự. Do vậy, điều cần
45
thiết là công tác qui hoạch cán bộ dự bị phải được các cấp quản lý coi trọng cả về
chuyên môn, nghiệp vụ và tư tưởng cán bộ; đồng thời phải gắn liền với công tác đào
tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng sau qui hoạch; hạn chế tình trạng bổ nhiệm trước,
đào tạo, bồi dưỡng sau.
2.4.3.Phẩm chất và năng lực của CBQL trường THPT công lập
Để có cơ sở đánh giá thực trạng về phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL
trường THPT công lập tỉnh Bến Tre, chúng tui đã tiến hành khảo sát những nội dung
này ở một số lĩnh vực sau:
+Nghiên cứu hồ sơ đánh giá CBQL trường THPT công lập tại Sở GD&ĐT.
+Nghiên cứu một số kết luận thanh tra của Thanh tra Sở trong về thanh tra toàn
diện và thanh tra chuyên đề.
+Tiến hành trao đổi với một số CBQL trường THPT công lập.
+Phát phiếu khảo sát mức độ cần thiết và đánh giá về thực trạng phẩm chất,
năng lực của đội ngũ. Đối tượng khảo sát là Lãnh đạo Sở, Trưởng phòng Sở, CBQL
của các trường THPT công lập, GV của 10 trường THPT công lập.
Các phiếu khảo sát về mức độ cần thiết và đánh giá về năng lực và phẩm chất
của đội ngũ theo các thang điểm tăng dần từ 1 đến 4 (1-không cần thiết; 2-ít cần
thiết; 3-cần thiết; 4-rất cần thiết). Đồng thời ý kiến tự đánh giá của CBQL trường
THPT công lập; ý kiến đánh giá của GV, của CBQL Sở về các tiêu chí trên cũng
được thực hiện trên thang điểm từ 1 đến 4 (1-điểm yếu; 2-điểm trung bình; 3-điểm
khá; 4-điểm tốt).
+Phiếu trưng cầu ý kiến (phụ lục 1a) dành cho 303 GV ở 10 trường THPT công
lập.
+Phiếu trưng cầy ý kiến (phụ lục 1b) dành cho 67 CBQL ở 26 trường THPT
công lập.
46
+Phiếu trưng cầu ý kiến (phụ lục 1c) dành cho 12 CBQL Sở GD&ĐT.
Nhận xét chung về mức độ cần thiết của nhóm năng lực và phẩm chất: Đa số
CBQL Sở GD&ĐT Bến Tre, CBQL của các trường THPT công lập, GV của 10
trường THPT đều cho rằng cần thiết và rất cần thiết đối với CBQL trường THPT
công lập.
Bảng 2.9.Tổng hợp mức độ khảo sát nhóm năng lực và phẩm chất.
CBQL Sở CBQL trường Giáo viên
Đối tượng
khảo sát Rất cần
thiết Cần thiết
Rất cần
thiết Cần thiết
Rất cần
thiết Cần thiết
Nhóm SL % SL % SL % SL % SL % SL %
Quản
lý
72 85.7 12 14.3 349 74.4 120 25.6 1272 60 849 40
C.
môn
47 78.3 13 21.7 245 73.1 90 26.9 951 62.8 564 37.2
Năng
lực
Giao
tiếp
43 59.7 29 40.3 218 57.7 160 42.3 957 52.6 861 47.4
Đạo
đức
74 88.1 10 11.9 368 78.6 100 21.4 1407 66.3 714 33.7 Phẩ
m
chất C. trị 56 93.3 4 6.7 297 88.7 38 11.3 1062 70.1 453 29.9
TBC - - 81.0 - 19.0 - 74.5 - 25.5 - 62.4 - 37.6
Nhìn vào bảng trên cho ta thấy trung bình chung nhóm năng lực và phẩm chất
được CBQL Sở đánh giá rất cần thiết đến 81%, điều này chứng tỏ cả CBQL Sở và
CBQL trường học đều coi trọng và rất đề cao các yêu cầu trên trong việc xây dựng
đội ngũ CBQL; từ đó cho thấy đội ngũ này cũng thực sự nhận ra được những yêu
cầu cấp thiết và cần có ở từng CBQL, đồng thời tự đề ra phương pháp để tiếp
tục hoàn thiện mình nhằm thực hiện tốt những nhiệm vụ mới trong công tác quản lý
trường học hiện nay và ở những giai đoạn tiếp theo.
a/Nhóm phẩm chất đạo đức, chính trị.
Bảng 2.10. Tổng hợp kết quả khảo sát phẩm chất đạo đức .
S
T Nhóm phẩm chất đạo đức
Nhóm
đánh giá Mức giá trị
Điểm
TB
47
T 1 2 3 4
1
Gương mẫu trong đạo đức, lối sống, không định
kiến, thành kiến với mọi người.
GV
HT,PHT
CBQL Sở
70
6
3
130
23
5
103
38
4
3.11
3.48
3.08
2 Giản dị, dễ gần gũi, khoan dung và độ lượng.
GV
HT,PHT
CBQL Sở
60
5
2
122
29
4
121
33
6
3.20
3.42
3.33
3
Có ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm
cao, luôn là điểm sáng cho tập thể sư phạm nhà trường.
GV
HT,PHT
CBQL Sở
83
10
5
144
27
3
106
30
4
3.08
3.30
2.92
4
Là hạt nhân tạo sự đoàn kết và thống nhất trong
tập thể, được tập thể và cấp trên tín nhiệm.
GV
HT,PHT
CBQL Sở
78
12
4
138
25
6
87
30
2
3.03
3.27
2.83
5
Quan hệ bình đẳng, có tính đồng chí và quan tâm
đến đời sống vật chất, tinh thần của GV, CNV và HS.
GV
HT,PHT
CBQL Sở
63
7
3
134
24
4
106
36
5
3.14
3.43
3.17
6
Có phong cách lãnh đạo dân chủ, sâu sát, năng
động, biết vươn lên khắc phục khó khăn cùng tập thể.
GV
HT,PHT
CBQL Sở
55
3
2
145
22
6
103
42
4
3.16
3.58
3.17
7
Đề cao tính tự chủ, tự kiềm chế, tự kiểm tra, tự
điều chỉnh và tự phê bình.
GV
HT,PHT
CBQL Sở
59
6
3
141
25
5
103
36
4
3.15
3.45
3.08
*Nhận xét về phẩm chất đạo đức.
Các tiêu chí được GV, CBQL Sở và đội ngũ CBQL tự đánh giá có sự chênh
lệch không đáng kể và xếp loại khá, tốt, đây là điểm mạnh của đội ngũ CBQL
trường THPT công lập hiện nay. Nhìn chung các đồng chí có phẩm chất đạo đức khá
tốt, có phong cách lãnh đạo năng động, s
Tags: Thực trạng về năng lực của cán bộ quản lý?, thực trạng công tác xây dựng đội ngũ cán bộ hiện nay, tự đánh giá về năng lực và sở trưởng công tác cán bộ, thuc trang về cán bộ quản lý, Luận văn Hoàn thiện công tác quản lý tài chính ở trường trung học phổ thông công lập, phiếu trưng cầu ý kiến cho cán bộ quản lý giáo dục