thieulamxungtran
New Member
Download miễn phí Đồ án Tính toán thiết kế kỹ thuật mạng lưới điện
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Chương I : Phân tích đặc điểm nguồn và phụ tải . . 2
1.1. Nguồn điện : . . 2
1.2. Phụ tải : . 2
Chương II : Cân bằng công suất trong hệ thống điện:. 4
2.1. Cân bằng công suất tác dụng : . 4
2.2. Cân bằng công suất phản kháng : . . 4
Chương III : Dự kiến các phương án nối dây của mạng điện và so sánh các
phương án về các chỉ tiêu kỹ thuật-kinh tế . . 6
3.1. Dự kiến các phương án nối dây : . 6
3.2. Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật , lựa chọn các phương án : . 10
3.3. Tính toán các chỉ tiêu kinh tế,lựa chọn phương án tối ưu : . 27
Chương IV : Chọn số lượng,công suất các MBA trong các trạm biến áp,
chọn sơ đồ các trạm và của toàn mạng điện . . 31
4.1. Chọn số lượng,công suất các MBA : . . 31
4.2. Sơ đồ các trạm và mạng điện : . . 32
ChươngV : Phân tích chế độ vận hành của lưói điện . . 35
5.1. Trạng thái phụ tải cực đại: . . 35
5.2. Trạng thái phụ tải cực tiểu: . . 48
5.3. Trạng thái phụ tảo sự cố : . . 61
Chương VI : Chọn cách điều chỉnh điện áp trong mạng : . . .
a . Điện áp ứng với các chế độ phụ tải cực đại,cực tiểu và sự cố : .
6.2. Chọn đầu điều chỉnh điện áp tương ứng với các chế độ phụ tải : . . 83
ChươngVII : Tính các chỉ tiêu kỹ thuật , kinh tế của mạng . . 74
7.1. Tổn thất công suất trong toàn mạng : . . . 74
7.2. Vốn đầu tư cho mạng điện :. 96
7.3. Giá thành truyền tải điện năng cho 1 kWh : . . 96
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-03-23-do_an_tinh_toan_thiet_ke_ky_thuat_mang_luoi_dien.EaVj4E1xPQ.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-64602/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
740
19,37
0,984
6,03
448
HT-5
AC-70
51
24
9,72
0,65
11,73
268,8
HT-4
AC-95
51
36
17,6
1,117
8,415
358,4
HT-8
AC-185
51
78
37,77
2,69
4,335
627,2
8-9
AC-120
41,23
40
19,37
0,908
5,565
448
K = ồ K0i .Li = 216,56 . 109 đồng
Tổn thất điện năng trong mạng điện
(MWh)
Tính toán chi phí hàng năm
( đ )
4. Phương án 4
Tương tự phương án 1
Xét đoạn 3-2 : AC – 120 , P = 38 MW , Q = 18,4 MVAr , R = 5,95 W
Với P , Q , R như trên ta có
MW)
Vì là đường dây 2 mạch nên K0i = 1,6 . k0 nên ta có
K01 = 1,6 . 280 . 106 = 448 . 106 đồng /Km
Xét đoạn NĐ- 3 : AC - 185 , P = 78 MW , Q = 37,77 MVAr , R = 4,25 W
Với P , Q , R như trên ta có
MW)
Vì là đường dây 2 mạch nên K0i = 1,6 . k0 nên ta có
K01 = 1,6 . 392 . 106 = 627,2 . 106 đồng /Km
Sau khi tính toán như trên cho các đường dây còn lại ta có bảng sau :
Đường dây
loại dây
L, Km
P
Q
DP
R
K0i
N-1
AC-120
56,67
40
119,37
1,25
7,637
448
N-3
AC-185
50
78
37,77
2,64
4,25
627,2
3-2
AC-120
36,06
38
18,4
0,877
5,95
448
N-5
AC-70
50
14
8,68
0,26
11,5
268,8
N-6
AC-185
50
80
38,74
2,78
4,25
627,2
6-7
AC-120
44,7
40
19,37
0,984
6,03
448
HT-5
AC-70
51
24
9,72
0,65
11,73
268,8
HT-4
AC-95
51
36
17,6
1,117
8,415
358,4
HT-8
AC-185
51
78
37,77
2,69
4,335
627,2
8-9
AC-120
41,23
40
19,37
0,908
5,565
448
K = ồ K0i .Li = 220,17. 109 đồng
Tổn thất điện năng trong mạng điện
(MWh)
Tính toán chi phí hàng năm
( đ )
Chương IV
Chọn số lượng - công suất máy biến áp
Chọn sơ đồ nối dây của các trạm và mạng điện
4.1Chọn số lượng công suất MBA trạm điện:
MBA là một thiết bị quan trọng trong hệ thống điện truyền tải và phân phối điện năng. Nó là thiết bị dùng để biến đổi điện áp từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác theo nguyên lý cảm ứng điện từ trong HTĐ. Tổng công suất các MBA trong HTĐ bằng 4á5 lần tổng công suất máy phát điện. Do vậy đầu tư cho MBA rất lớn. Nên việc lựa chọn chủng loại, số lượng, công suất MBA phải tuỳ từng trường hợp vào các điều kiện : phụ tải, địa hình, khí hậu, dự kiến phát triển phụ tải trong tương lai .... Việc lựa chọn MBA có ảnh hưởng rất lớn tới các chỉ tiêu kỹ thuật kinh tế và cách vận hành của phương án cấp điện.
Với yêu cầu của đề ra : mạng điện thiết kế gồm 9 phụ tải loại I, với điều chỉnh điện áp khác thường. Nên ta chọn 2 MBA vận hành song song trong 1 trạm với loại MBA có điều chỉnh điện áp khác thường ( giả sử MBA điều chỉnh dưới tải):
4.1.1 Chọn MBA cho các phụ tải :
Công suất MBA được chọn theo công thức sau :
Trong đó : SMBA : công suất MBA đực chọn
Sptmax : công suất tải ở chế độ cực đại
k : hệ số quá tải MBA , MBA cho phép quá tải 40% , trong 6 ngày , mỗi ngày không quá 5 h , k = 1,4
n : số lượng MBA ( n = 2 )
Phụ tải 1 : P = 40 MW , cosj = 0,9 ị S1 = 44,44
(MVA)
Chọn MBA : TPDH – 32000/110
Tính toán tương tự cho các phụ tải còn lại , ta chọn được MBA : TPDH – 32000/110
4.1.2 Chọn MBA cho nhà máy nhiệt điện
Công suất định mức biểu kiến cho một tổ máy phát là :
(MVA)
(MVA)
Ta chọn MBA : TDU – 125000/110
Thông số của các MBA đã chọn :
Trạm
Số mba
Loại MBA
Sđm(MV)
UCđm(kV)
Unm (%)
DPn (kW)
I0 (%)
Rb (W)
Xb (W)
DP0(kW)
DQ0(kVAr)
1-9
2
TPDH 32000/110
32
115
10
10,5
145
35
0,75
1,87
43,5
240
NMNĐ
2
TDU 125000/110
125
121
10
10,5
520
120
0,55
0,33
11,1
678
4.2 Chọn sơ đồ các trạm biến áp của mạng điện
Ta chọn phương án hình tia nên cần có trạm tăng áp ở nguồn và trạm hạ áp ở phụ tải
Các trạm biến áp hạ áp và các trạm biến áp địa phương đều sử dụng 2 máy biến áp làm việc song song, nên ta dùng hệ thống một thanh góp có phân đoạn. Đối với trạm trung gian 6 có vị trí quan trọng nên ta dùng sơ đồ hai hệ thống thanh góp.
Đối với các phụ tải cách nguồn cung cấp lớn hơn 70km, ta dùng sơ đồ cầu ngoài (máy cắt đặt phía đường dây).
Trong sơ đồ này về phía cao áp của máy biến áp không đặt máy cắt. Với sơ đồ này những ưu nhược điểm hoàn toàn ngược lại hoàn toàn so vơi sơ đồ cầu trong, và nó thích hợp với các trạm biến áp ít phải đóng cắt máy biến áp và chiều dài đường dây lớn.
Đối với các phụ tải cách nguồn cung cấp nhỏ hơn 70km, ta dùng sơ đồ cầu trong (máy cắt đặt phía máy biến áp).
Trong sơ đồ này, về phía đường dây không có máy cắt mà chỉ có dao cách ly. Khi sửa chữa hay sự cố một máy biến áp, hai đường dây vẫn làm việc bình thường. Ngược lại khi sự cố một đường dây thì một máy biến áp tạm thời bị mất điện.
Phía nhà máy nhiệt điện ta vẫn dùng sơ đồ hai hệ thống thanh góp, vì hiện nay ta thường dùng máy cắt khí SF6 có độ tin cậy rất cao.
4.2.1 Sơ đồ phía hệ thống
4.2.2 Sơ đồ thanh góp nhà máy nhiệt điện
4.2.3 Sơ đồ trạm cuối
4.2.4 Sơ đồ trạm trung gian
-Khi đường dây có , ta dùng sơ đồ cầu ngoài:
-Khi đường dây có , ta dùng sơ đồ cầu trong:
Chương V
Phân tích chế độ vận hành của lưới điện
Trong phần trước ta đã xác định sơ bộ công suất truyền tải trên mỗi nhánh đường dây và phân bổ sơ bộ cho các phụ tải, tuy nhiên khi đó ta chưa tính chính xác tổn thất công suất trên đường dây, tổn thất công suất trong MBA và công suất phân khoáng do dung dẫn của đường dây sinh ra. Để tính chính xác công suất truyền tải trên mỗi đoạn đường dây và cân bằng chính xác công suất trong các trạng thái đều phải tính đầy đủ các tổn thất trong thực tế vận hành, đồng thời phải kể cả đến công suất phân kháng do đường dây sinh ra .
Mạng điện có địên áp định mức 110 kV và chiều dài của mỗi nhánh không lớn lắm ( nhỏ hơn 70 km). Cho nên trong khi chọn tiết diện dây dẫn ta đã chọn theo điều kiện tiết diện tối thiểu nhằm hạn chế vằng quang điện nên trên sơ đồ thay thế ta bỏ qua tổng dẫn tác dụng G.
5.1 Trạng thái phụ tải cực đại.
1/ Tính toán cho lộ đường dây n-1:
Spt1=P1+j.Q1
2x32000 MVA
56,67 km
2-AC-120
NĐ
+ Sơ đồ thay thế :
-jQcd1
-jQcc1
B1/2
B1/2
S1=P1+jQ1
PT1
U1
S’N-1
SN-1
NĐ
Spt1= 40 + j 19,37 ( MVA )
B1 /2 = 1,52 . 10-4
+ Tổng trở tương đương của máy biến áp :
(W)
+ Tổn thất không tải trong máy biến áp :
(MVA)
+ Tổng trở tương đương của đường dây :
(W)
+ Tổn thất công suất trong các cuộn dây máy biến áp :
= 0,139 + j 3,241 (MVA)
+ Công suất chạy vào cuộn dây cao áp của MBA :
= 40,21 + j 23,09 (MVA)
* Tổn thất công suất trên đường dây NĐ-1 :
+ Công suất phản kháng do dung dẫn đường dây sinh ra :
(MVAr)
+ Công suất sau tổng trở đường dây là :
(MVA)
* Tổn thất công suất chạy trên tổng trở đường dây :
= 1,305 + j 2,044 (MVA)
Dòng công suất trước tổng trở Zdd :
S’ = S” + DSd = 40,21 + j 21,25 + 1,305 +j2,044 = 41,515 + j 23,294 MVA
* Công suất yêu cầu tối phụ tải số 1 :
SNĐ-1 = S’1 - j Qcđ = 41,515 + j 23,294 - j 1,84 = 41,515 + j 21,454 MVA
2/ Đường dây NĐ-2 :
Spt2= P2+j.Q2
2x32000 MVA
60 km
2-AC-95
NĐ
Sơ đồ thay thế
-jQcd2
-jQcc3
B2/2
B2/2
S2=P2+jQ2
PT2
U2
S’N-2
SN-2
NĐ
Spt1= 38 + j 18,4 ( MVA )
B1 /2 = 1,59 . 10-4
+ Tổng trở tương đương của máy biến áp :
(W)
+ Tổn thất không tải trong máy biến áp :
(MVA)
+ Tổng trở tương đương của đường dây :
(W)
+ Tổn thất công suất trong các cuộn dây máy biến áp :
= 0,126 + j 2,925 (MVA)
+ Công suất chạy vào cuộn dây cao áp của MBA :
= 38,196+j 21,175 (MVA)
* Tổn thất công suất trên đường dây NĐ-2 :
+ Công suất phản kháng do dung dẫn đ