vitduc_199x
New Member
Luận văn Tổ chức công tác kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản nam Hà Tĩnh
Kế toán tiêu thụ giữ nhiệm vụ trong việc ghi chép đầy đủ, chính xác tình hình nhập, xuất tồn kho thành phẩm theo giá cả và số lượng tính chính xác tổng doanh thu và giá thành thực tế của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ. Cuối tháng lập báo cáo tiêu thụ báo cáo tồn kho thành phẩm.
Ngoài nhiệm vụ của mình, kế toán tiêu thụ còn kiêm luôn cả kế toán tiền gửi ngân hàng và công nợ theo đó mà có nhiệm vụ là theo giõi tình hình thanh toán với các tổ chức, cá nhân cung cấp lao vụ, dịch vụ cho Công ty và cùng như việc cung cấp các sản phẩm của Công ty cho các đơn vị khách hàng theo giõi tình hình biến động trong kỳ của tiền mặt tiền gửi ngân hàng. Có nhiệm vụ đối chiếu sổ chi của các tài khoản tiền gưỉ đơn vị vào cuối tháng với số dư ngân hàng.
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-05-luan_van_to_chuc_cong_tac_ke_toan_tong_hop_chi_phi.fJ7XkJSJmL.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-44056/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Đây chính là tiêu thức phân bổ
Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được. Chi phí sản xuất dơ dang đầu kỳ và chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ tính giá thành thực tế của cả liên sản phẩm. Từ đó, tính tỷ lệ giá thành từng khoản muc.
Tỷ lệ giá Giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm (theo từng khoản mục)
thành từng = ------------------------------------------------------------------------------
khoản mục Tổng tiêu chuẩn phân bổ (theo từng khoản mục)
ưu điểm: Tính toán nhanh, đơn giản
Nhược điểm: Độ chính xác không cao vì lựa chọn tiêu chuẩn phân bố rất khó. Thông thường chỉ áp dụng cho các DN có hệ thống định mức chuẩn hay có kế hoạch giá thành hợp lý.
Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ của cả nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm như: Xí nghiệp dệt kim …
Ngoài các phương pháp tính giá thành trên còn có phương pháp tính giá thành theo định mức, phương pháp tính giá thành liên hợp, phương pháp công chi phí.
Chương 2
Thực trạng kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản
nam hà tỉnh
I/ Đặc điểm tình hình chung của Công ty xuất nhập khẩu nam hà tĩnh.
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Lịch sử hình thành:
Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Nam Hà Tỉnh được thành lập theo quy định số 196/QĐ - UB ngày 20/02/1993 Công ty đầu tiên chỉ là một trạm, 1 chi nhánh thu mua hàng thuỷ sản cho hai xí nghiệp chế biến đó là Gia Cảnh và Đò Điệm ở phía bắc Hà Tĩnh.
Địa điểm nằm tại phái nam thị trấn Kỳ Anh –Hà Tĩnh.
Quá trính phát triển:
Sau ngày thành lập lấy tên Công ty là dịch vụ chế biến Nam Hà Tĩnh.
Qua 5 năm làm ăn và phát triển cóhiệu quả, luôn có lợi đến ngày 08/10/1998 Công ty được đổi tên là Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Nam Hà Tĩnh. Theo quy định số 14000/QD/UB – ML2 và từ đó Công ty trở thành một doanh nghiệp hoạt động với tư cách tương đối độc lập, có con dấu riêng có tư cách pháp nhân “Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà nước” kể từ khi thành lập Công ty được phép tìm nguồn cung ứng trực tiếp tìm thêm thị trường tiêu thị và trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng ra nước ngoài Công ty làmột doanh nghiệp Nhà nước luôn sản xuất kinh doanh cá nhiệm vụ khai thácthu nguyên liệu để chế biến hàng xuất khẩu cũng như hàng nội địa với các chỉ tiêu và kế hoạch đã được xây dựng.
Để có được kết quả như vậy là nhờ vào sự năng động và sự sáng tạo nhạy bén trong kinh doanh của Công ty mà người lãnh đạo là giám đốc Công ty cùng toàn thể đội ngủ cán bộ công nhân viên đã có kinh nghiệm làmviệc luôn lấy chấtlượng sản phẩm làm mục tiêu chính và thực lực củamình Công ty đã tạo được uy tín trên thị trường đảm bảo việc cạnh tranh tốt cố gắng vươn lên để trở thành một cơ sở của ngành.
Đó cũng là nguyện vọng của ngành thuỷ sản tỉnh nhà, cũng như Giám đốc Công ty cùng toàn thể anh chị em cán bộ, công nhân của Công ty luôn cố gắng giúp đỡ lẫn nhau để đạt được kết quả theo ý muốn.
Qua 12 năm hoạt động mặc dù có nhiều khó khăn và hạn chế về nguồn vốn kinh doanh. Toàn bộ vốn kinh doanh phải vay ở Ngân hàng với lãi suất tương đỗi cao, xong Công ty đã có nhiều cố gắng vươn lên với phương châm tự hạch toán, tự trang trải từng bước đi lên.
Đảm bảo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên ngày càng được tốt hơn.
Nhằm cải cách bộ máy hành chính đã tinh giảm bộ máy gọn nhẹ, sắp xếp lao động phù hợp đúng người, đúng việc.
Một số chỉ tiêu nhà máy thực hiện qua các năm
(Trên báo cáo quyết toán tài chính)
ĐVT: 1000đ
Chỉ tiêu
2002
2003
2004
I/ Tổng giá trị tài sản
1. Giá trị tài sản cố định
12.027.951
18.823.049
19.952.432
-Ngân sách cấp
11.552.479
18.215.831
19.308.781
- vay
486.472
561.343
595.024
-Tự bổ sung
40.000
45.875
48.627
2. Vốn lưu động
1.659.921
1.659.069
1.659.069
II/ Doanh thu
21.631.921
21.967.923
2.846.640
III/ Lãi suất sau thuế
366.235
465.235
564.735
Thu nhập bình quân
630
650
710
Qua bảng trên cho thấy Ban lãnh đạo, công nhân viên của Công ty có nhiều cố gắng làm cho Công ty phát triển không ngừng.
Cụ thể: Cơ sở vật chất ngày một tăng và đời sống công nhân ngày càng được nâng cao, đã chứng tỏ sự nỗ lực vươn lên không ngừng của Công ty, sự chỉ đạo sát sao của Ban lãnh đạo và khả năng học hỏi tay nghề của toàn thể đội ngũ cán bộ công nhân viên.
Trong những năm qua Công ty phấn đấu bằng tổng sản lượng hàng năm, nâng cao chất lượng sản phẩm tạo ra được những sản phẩm có chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn và yêu cầu của khách hàng.
Mặt khác thực hiện việc đa dạng hoá sản phẩm những vấn đề mà doanh nghiệp quan tâm và quyết phấn đấu đó là làm thế nào để có thể hạ giá thành tới mức thấp nhất và tăng lợi nhuận cho đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao.
Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất của Công ty XNK thuỷ sản Nam Hà Tĩnh và quy trình công nghệ:
Tương ứng với nhịp độ phát triển của xã hội để sản phẩm của Công ty có sức cạnh tranh và đứng vững trên thương trường thì Công ty không ngừng mở rộng quy mô sản xuất cải tiến quy trình công nghệ trong những năm đầu,máy móc thiết bị còn thiếu đồng bộ, các máy làm lạnh công suất nhỏ chưa đáp ứng được nhu cầu nhưng đến náy nhà máy đã đầu tư cải thiện các loại máy có công suất lớn vàdây chuyền tự động nên sản phẩm của nhà máy được nâng cao cả về số lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Do đặc điểm của ngành thuỷ sản nói chung và Công ty nói riêng, sản phẩm sản xuất ra gồm nhiều loại (mực khô, mực sami,…, tôm nõn). Chúng phải trải qua một số công đoạn liên tiếp mới trở thành sản phẩm hoàn thành.
Có thể mô tả quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty như sau:
Công ty XNK Thuỷ sản Nam Hà Tĩnh
Thị trấn Kỳ Anh – Hà Tĩnh
Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến
Tên sản phẩm : Tôm nguyên, tôm nõn, mực sami.
Hấp đông: mực khô, cả phi lê lạnh đông
Nguyên liệu
Rửa sạch
Vặt đầu
Cân xếp khuôn
Câp đông
Ra đóng bao,gói PE
Hút chân không
Dò kim loại
Đóng gói đóng kiện
Bảoquản
Phân cỡ
Tôm nguyên con
Nguyên liệu
Rửa sạch
Vặt đầu bóc vỏ
Cấy ruột
Rửa sạch
Cân xếp khuôn
Cấp đông
Ra đóng bao goi PE
Hút chân không
Do kim loại
Phân cỡ
Đóng gói đóng kiện
Bảo quản
Tôm bóc vỏ lạnh đông
Cá phi lê lạnh đông
Nguyên liệu
Rửa sạch
Cân
Đánh vẩy, cắt vây
Mổ bụng bỏ ruột
Rửa sạch
Cắt phi lê
Rửa sạch
Cố định phi lê
Xếp khay đóng túi
Phân cỡ
Hút chân không
Bảo quản
Dò kim loại
Cấp đông nhanh
Ra đông,đóng túi đóng kiện
Mực sa mi mực khô nguyên con
Nguyên liệu
Rửa sạch
Phân cỡ
Xừp khay
Hấp
Làm nguội
Phơi khô (sấy ...
Download miễn phí Luận văn Tổ chức công tác kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản nam Hà Tĩnh
Kế toán tiêu thụ giữ nhiệm vụ trong việc ghi chép đầy đủ, chính xác tình hình nhập, xuất tồn kho thành phẩm theo giá cả và số lượng tính chính xác tổng doanh thu và giá thành thực tế của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ. Cuối tháng lập báo cáo tiêu thụ báo cáo tồn kho thành phẩm.
Ngoài nhiệm vụ của mình, kế toán tiêu thụ còn kiêm luôn cả kế toán tiền gửi ngân hàng và công nợ theo đó mà có nhiệm vụ là theo giõi tình hình thanh toán với các tổ chức, cá nhân cung cấp lao vụ, dịch vụ cho Công ty và cùng như việc cung cấp các sản phẩm của Công ty cho các đơn vị khách hàng theo giõi tình hình biến động trong kỳ của tiền mặt tiền gửi ngân hàng. Có nhiệm vụ đối chiếu sổ chi của các tài khoản tiền gưỉ đơn vị vào cuối tháng với số dư ngân hàng.
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-05-luan_van_to_chuc_cong_tac_ke_toan_tong_hop_chi_phi.fJ7XkJSJmL.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-44056/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
c phân bổ, từ đó tính cả tỷ lệ phân bổ giá thành cho các sản phẩm tronh nhóm, thông thường tiêu chuẩn được chọn là giá thành định mức hay giá thành kế hoạch. Sau đó, tính tổng giá thành của từng quy cách và của cả liên sản phẩm theo giá thành định mức (hay giá thành kế hoạch) và sản lượng thực tế đối với từng khoản mục.Đây chính là tiêu thức phân bổ
Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được. Chi phí sản xuất dơ dang đầu kỳ và chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ tính giá thành thực tế của cả liên sản phẩm. Từ đó, tính tỷ lệ giá thành từng khoản muc.
Tỷ lệ giá Giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm (theo từng khoản mục)
thành từng = ------------------------------------------------------------------------------
khoản mục Tổng tiêu chuẩn phân bổ (theo từng khoản mục)
ưu điểm: Tính toán nhanh, đơn giản
Nhược điểm: Độ chính xác không cao vì lựa chọn tiêu chuẩn phân bố rất khó. Thông thường chỉ áp dụng cho các DN có hệ thống định mức chuẩn hay có kế hoạch giá thành hợp lý.
Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ của cả nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm như: Xí nghiệp dệt kim …
Ngoài các phương pháp tính giá thành trên còn có phương pháp tính giá thành theo định mức, phương pháp tính giá thành liên hợp, phương pháp công chi phí.
Chương 2
Thực trạng kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản
nam hà tỉnh
I/ Đặc điểm tình hình chung của Công ty xuất nhập khẩu nam hà tĩnh.
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Lịch sử hình thành:
Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Nam Hà Tỉnh được thành lập theo quy định số 196/QĐ - UB ngày 20/02/1993 Công ty đầu tiên chỉ là một trạm, 1 chi nhánh thu mua hàng thuỷ sản cho hai xí nghiệp chế biến đó là Gia Cảnh và Đò Điệm ở phía bắc Hà Tĩnh.
Địa điểm nằm tại phái nam thị trấn Kỳ Anh –Hà Tĩnh.
Quá trính phát triển:
Sau ngày thành lập lấy tên Công ty là dịch vụ chế biến Nam Hà Tĩnh.
Qua 5 năm làm ăn và phát triển cóhiệu quả, luôn có lợi đến ngày 08/10/1998 Công ty được đổi tên là Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Nam Hà Tĩnh. Theo quy định số 14000/QD/UB – ML2 và từ đó Công ty trở thành một doanh nghiệp hoạt động với tư cách tương đối độc lập, có con dấu riêng có tư cách pháp nhân “Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà nước” kể từ khi thành lập Công ty được phép tìm nguồn cung ứng trực tiếp tìm thêm thị trường tiêu thị và trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng ra nước ngoài Công ty làmột doanh nghiệp Nhà nước luôn sản xuất kinh doanh cá nhiệm vụ khai thácthu nguyên liệu để chế biến hàng xuất khẩu cũng như hàng nội địa với các chỉ tiêu và kế hoạch đã được xây dựng.
Để có được kết quả như vậy là nhờ vào sự năng động và sự sáng tạo nhạy bén trong kinh doanh của Công ty mà người lãnh đạo là giám đốc Công ty cùng toàn thể đội ngủ cán bộ công nhân viên đã có kinh nghiệm làmviệc luôn lấy chấtlượng sản phẩm làm mục tiêu chính và thực lực củamình Công ty đã tạo được uy tín trên thị trường đảm bảo việc cạnh tranh tốt cố gắng vươn lên để trở thành một cơ sở của ngành.
Đó cũng là nguyện vọng của ngành thuỷ sản tỉnh nhà, cũng như Giám đốc Công ty cùng toàn thể anh chị em cán bộ, công nhân của Công ty luôn cố gắng giúp đỡ lẫn nhau để đạt được kết quả theo ý muốn.
Qua 12 năm hoạt động mặc dù có nhiều khó khăn và hạn chế về nguồn vốn kinh doanh. Toàn bộ vốn kinh doanh phải vay ở Ngân hàng với lãi suất tương đỗi cao, xong Công ty đã có nhiều cố gắng vươn lên với phương châm tự hạch toán, tự trang trải từng bước đi lên.
Đảm bảo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên ngày càng được tốt hơn.
Nhằm cải cách bộ máy hành chính đã tinh giảm bộ máy gọn nhẹ, sắp xếp lao động phù hợp đúng người, đúng việc.
Một số chỉ tiêu nhà máy thực hiện qua các năm
(Trên báo cáo quyết toán tài chính)
ĐVT: 1000đ
Chỉ tiêu
2002
2003
2004
I/ Tổng giá trị tài sản
1. Giá trị tài sản cố định
12.027.951
18.823.049
19.952.432
-Ngân sách cấp
11.552.479
18.215.831
19.308.781
- vay
486.472
561.343
595.024
-Tự bổ sung
40.000
45.875
48.627
2. Vốn lưu động
1.659.921
1.659.069
1.659.069
II/ Doanh thu
21.631.921
21.967.923
2.846.640
III/ Lãi suất sau thuế
366.235
465.235
564.735
Thu nhập bình quân
630
650
710
Qua bảng trên cho thấy Ban lãnh đạo, công nhân viên của Công ty có nhiều cố gắng làm cho Công ty phát triển không ngừng.
Cụ thể: Cơ sở vật chất ngày một tăng và đời sống công nhân ngày càng được nâng cao, đã chứng tỏ sự nỗ lực vươn lên không ngừng của Công ty, sự chỉ đạo sát sao của Ban lãnh đạo và khả năng học hỏi tay nghề của toàn thể đội ngũ cán bộ công nhân viên.
Trong những năm qua Công ty phấn đấu bằng tổng sản lượng hàng năm, nâng cao chất lượng sản phẩm tạo ra được những sản phẩm có chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn và yêu cầu của khách hàng.
Mặt khác thực hiện việc đa dạng hoá sản phẩm những vấn đề mà doanh nghiệp quan tâm và quyết phấn đấu đó là làm thế nào để có thể hạ giá thành tới mức thấp nhất và tăng lợi nhuận cho đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao.
Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất của Công ty XNK thuỷ sản Nam Hà Tĩnh và quy trình công nghệ:
Tương ứng với nhịp độ phát triển của xã hội để sản phẩm của Công ty có sức cạnh tranh và đứng vững trên thương trường thì Công ty không ngừng mở rộng quy mô sản xuất cải tiến quy trình công nghệ trong những năm đầu,máy móc thiết bị còn thiếu đồng bộ, các máy làm lạnh công suất nhỏ chưa đáp ứng được nhu cầu nhưng đến náy nhà máy đã đầu tư cải thiện các loại máy có công suất lớn vàdây chuyền tự động nên sản phẩm của nhà máy được nâng cao cả về số lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Do đặc điểm của ngành thuỷ sản nói chung và Công ty nói riêng, sản phẩm sản xuất ra gồm nhiều loại (mực khô, mực sami,…, tôm nõn). Chúng phải trải qua một số công đoạn liên tiếp mới trở thành sản phẩm hoàn thành.
Có thể mô tả quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty như sau:
Công ty XNK Thuỷ sản Nam Hà Tĩnh
Thị trấn Kỳ Anh – Hà Tĩnh
Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến
Tên sản phẩm : Tôm nguyên, tôm nõn, mực sami.
Hấp đông: mực khô, cả phi lê lạnh đông
Nguyên liệu
Rửa sạch
Vặt đầu
Cân xếp khuôn
Câp đông
Ra đóng bao,gói PE
Hút chân không
Dò kim loại
Đóng gói đóng kiện
Bảoquản
Phân cỡ
Tôm nguyên con
Nguyên liệu
Rửa sạch
Vặt đầu bóc vỏ
Cấy ruột
Rửa sạch
Cân xếp khuôn
Cấp đông
Ra đóng bao goi PE
Hút chân không
Do kim loại
Phân cỡ
Đóng gói đóng kiện
Bảo quản
Tôm bóc vỏ lạnh đông
Cá phi lê lạnh đông
Nguyên liệu
Rửa sạch
Cân
Đánh vẩy, cắt vây
Mổ bụng bỏ ruột
Rửa sạch
Cắt phi lê
Rửa sạch
Cố định phi lê
Xếp khay đóng túi
Phân cỡ
Hút chân không
Bảo quản
Dò kim loại
Cấp đông nhanh
Ra đông,đóng túi đóng kiện
Mực sa mi mực khô nguyên con
Nguyên liệu
Rửa sạch
Phân cỡ
Xừp khay
Hấp
Làm nguội
Phơi khô (sấy ...