minhluanvn2006
New Member
Download miễn phí Chuyên đề Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp tại Công ty TNHH Tùng Giang
Mục lục
Lời mở đầu
Phần I: Cở sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
I. Chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và nhiệm vụ hạch toán.
1. Khái quát về hoạt động sản xuất công nghiệp
2. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất – kinh doanh
2.1. Khái niệm
2.2. Phân loại chi phí sản xuất
3. Khái niêm và phân loại giá thành sản phẩm
3.1 Khái niệm
3.2. Phân loại giá thành sản phẩm
4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
5. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
II. Hạch toán chi phí sản xuất
1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
3. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
4. Hạch toán chi tiết chi phí sản xuất
5. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
5.1. Hạch toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
5.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
5.3 Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
5.4. Hạch toán chi phí trả trước
5.5. Hạch toán chi phí phải trả
5.6. Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
5.7. Tổng hợp chi phí sx
6. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
6.1. Hạch toán chi phí nguyên, vật liêu trực tiếp
6.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
6.3. Hạch toán chi phí sc chung
6.4. Tổng hợp chi phí sản xuất
7. Xác định kỳ tính giá thành, kiểm kê và tính giá thành SP dở dang
7.1. Kỳ tính giá thành
7.2. Kiểm kê sản phẩm dở dang
7.3. Tính giá sản phẩm dở dang
III. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
1. Phương pháp trực tiếp (giản đơn)
2. Phương pháp tổng cộng chi phí
3. Phương pháp hệ số
4. Phương pháp tỷ lệ
5. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
6. Phương pháp loại trừ
7. Phương pháp phân bước (giai đoạn công nghệ)
8. Phương pháp liên hợp
IV. Tổ chức hệ thống sổ kế toán chi phí sản xuất
1. Chứng từ chi phí
2. Tổ chức hệ thống sổ kế toán chi tiết, tổng hợp.
2.1. Tổ chức sổ chi tiết
2.2. Tổ chức hệ thống sổ tổng hợp
V. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong chuẩn mực kế toán quốc tế và trong hệ thống kế toán một số nước trên thế giới.
1. Kế toán chi phí sản xuất trong chuẩn mực kế toán quốc tế
1. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Việt Nam trong mối quan hệ Với kế toán một số nước trên thế giới.
2.1 . Kế toán Mỹ
.2.2. Kế toán Pháp
VI. ý nghĩa và nội dung phân tích chi phí và giá thành sản phẩm đối với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp
1. ý nghĩa của việc phân tích thông tin chi phí và giá thành sản phẩm đối với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp.
2. Nội dung phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2.1. Phân tích chi phí sản xuất
2.2. Phân tích giá thành sản phẩm
3. Các biện pháp giảm giá thành
Phần II
Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Tùng Giang
I. Khái quát chung về Công ty TNHH Tùng Giang
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất - kinh doanh tại công ty
3. Đặc điểm về tổ chức quản lý
4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
4.2. Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
4.3. Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán
4.4. Tổ chức vận dụng chế độ tài khoản kế toán
4.5. Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại công ty
5.6. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại công ty
II. Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tùng Giang
1. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tùng Giang
1.1. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
1.2. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm ở công ty
2. Nội dung hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung
2.4. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
2.5. Đánh giá sản phẩm dở dang tại Công ty TNHH Tùng Giang
III. Vai trò của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tới việc tăng cường công tác quản trị trong công ty
1. Phân tích chi phí sản xuất tại công ty
2. Phân tích giá thành sản phẩm tại công ty
3. Vai trò của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tới việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Phần III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tùng Giang
1. Những nhận xét chung về thực trạng kế toán tại công ty
1.1. Những thành tựu và tồn tại của doanh nghiệp
1.2. Nhận xét về tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tùng Giang.
2. Những kiến nghị về công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
2.1. Về tổ chức bộ máy và thiết lập hệ thống sổ kế toán quản trị.
2.2. Về sử dụng chứng từ kế toán
3.3. Về tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
2.4. Về tổ chức hệ thống sổ sách kế toán
2.5. Về tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
2.6. Về công tác tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu
2.7. Về hạch toán, phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.8. Về tổ chức lập dự toán chi phí sản xuất và phân tích chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm.
Kết luận
Tài liệu tham khảo
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-08-chuyen_de_to_chuc_hach_toan_chi_phi_san_xuat_va_ti.78BAxjRDyM.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-44302/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
a công ty, lập các phương án sản xuất cho các năm tiếp theo, phê chuẩn các quyết định của Hội đồng thành viên.- Chủ tịch hội đồng thành viên: Được Hội đồng thành viên thông qua biểu quyết bầu ra. Chủ tịch hội đồng thành viên có thể kiêm giám đốc (Tổng giám đốc) công ty.
- Tổng giám đốc: Là người trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là người thay mặt cho pháp luật của công ty. Đồng thời còn là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu mọi trách nhiệm trước hội đồng thành viên.
- Hai phó tổng giám đốc: Gồm phó tổng giám đốc kỹ thuật và phó tổng giám đốc hành chính giúp việc cho Tổng giám đốc.
- Kế toán trưởng: Trực tiếp tổ chức điều hành hoạt động của phòng tài vụ, kiểm tra, tổng hợp số liệu gửi cho cấp trên.
- Ban kiểm soát: Gồm 3 người do Hội đồng thành viên bầu ra, trong đó có 1 thành viên thành thạo về chuyên môn kế toán. Ban kiểm soát sẽ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, thẩm định báo cáo tài chính của công ty.
- Các phòng ban cụ thể:
+ Phòng kỹ thuật:
ỹ Xây dựng, ban hành tiêu chuẩn chất lượng và quy trình sản xuất sản phẩm, nghiên cứu biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, xử lý các vấn đề phát sinh trong sản xuất.
ỹ Nghiên cứu đề tài cải tiến chuyển giao công nghệ, tham gia hướng dẫn tay nghề cho công nhân.
+ Phòng tổ chức lao động:
ỹ Tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc bố trí tuyển dụng lao động.
ỹXây dựng và ban hành các tiêu chuẩn lao động...
+ Văn phòng công ty: Quản lý và kiểm tra các văn bản tài liệu, lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị văn phòng, quản lý theo dõi công tác đời sống.
+ Phòng kinh doanh: Thăm dò mở rộng thị trường, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, đầu tư cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm.
+ Phòng tài vụ: Quản lý toàn bộ tài sản của công ty, kiểm tra tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, chỉ đạo công tác hạch toán kế toán, thống kê, phân tích hoạt động kinh doanh và xuất nhập khẩu của công ty.
+ Phòng bảo vệ: Kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ, bảo quản, tự vệ ở cấp công ty và các đơn vị thành viên
+ Phòng đầu tư, xây dựng: Lập kế hoạch tổ chức nghiệm thu, đầu tư, cải tạo, sửa chữa lớn, nâng cấp, làm mới các công trình của công ty.
+ Phòng y tế: Tổ chức, theo dõi, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên, tổ chức chế độ bồi dưỡng độc hại tại công ty.
4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Căn cứ vào khối lượng công tác kế toán nghĩa là căn cứ vào từng giai đoạn của quá trình hạch toán, khối lượng công việc hạch toán tổng hợp và khối lượng công việc hạch toán chi tiết cho các đối tượng hạch toán cụ thể, mục đích cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng; căn cứ vào phần hành kế toán, bộ máy kế toán của Công ty TNHH Tùng Giang được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung- còn gọi là tổ chức kế toán một cấp. Công ty chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán. Phòng Tài vụ là phòng kế toán trung tâm của công ty thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của đơn vị tại các phân xưởng, không mở sổ sách và hình thành bộ máy kế toán riêng; toàn bộ công việc ghi sổ, lập báo cáo kế toán đều thực hiện ở phòng tài vụ; các đơn vị trực thuộc có thể trở thành đơn vị thực hiện hạch toán ban đầu theo chế độ báo sổ. ở các phân xưởng có các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ thống kê hạch toán ban đầu kết quả sản xuất, giờ công, chi phí… lập thành báo cáo chuyển về Phòng Tài vụ vào cuối tháng.
Để bảo đảm sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng, đảm bảo sự chuyên môn hoá trong hạch toán, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức như sau:
Kế toán trưởng
Kế toán vốn bằng tiền & tiêu thụ
Kế toán vật tư &TSCĐ
Kế toán thanh toán
Kế toán tiền lương tổng hợp
Thủ quỹ
Các nhân viên kinh tế
Sơ đồ 6: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Tùng Giang
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ tác nghiệp
Quan hệ báo sổ
Trong đó:
- Kế toán trưởng : Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức các phần hành kế toán. Kiểm tra, tổng hợp số liệu kế toán trình cấp trên, giám đốc toàn bộ các mặt hoạt động kinh tế tài chính tại đơn vị, tham mưu cho giám đốc để có thể đưa ra các quyết định hợp lý. Ngoài ra, kế toán trưởng còn phụ giúp người kế toán tổng hợp một số công việc hàng ngày và lập các báo cáo cuối quý nếu cần thiết.
- Một kế toán viên vừa làm công việc của người kế toán phần hành, vừa làm công việc của người kế toán tổng hợp, phụ trách về các khoản vốn bằng tiền, các khoản phải thu và mảng tiêu thụ- kết quả, phụ trách về vật tư và TSCĐ, phụ trách hạch toán các khoản phải trả với các đối tác của doanh nghiệp và các cơ quan chức năng của Nhà Nước, hạch toán tiền lương, tổng hợp số liệu tính giá thành, lập các báo cáo liên quan.
- Người thủ quỹ có nhiệm vụ theo dõi lượng tiền mặt hiện có của công ty, thực hiện nhiệm vụ thu, chi tiền, kiểm tra các chứng từ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, giúp đỡ người kế toán viên trong một số công việc hàng ngày.
Các nhân viên kinh tế tại các phân xưởng thành viên có nhiệm vụ thống kê số liệu ban đầu cung cấp cho Phòng Tài vụ vào cuối tháng.
4.2. Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
- Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1 đến 31/12.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép: VNĐ
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: khấu hao tuyến tính
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá: đánh giá theo giá thực tế.
+ Giá vốn thành phẩm xuất kho: do phần mềm kế toán máy chưa hoàn chỉnh, nên kế toán công ty vẫn dùng giá hạch toán để tính giá vốn hàng xuất.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
+ Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp giá thực tế đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập (Giá bình quân liên hoàn)
- Kỳ kế toán của đơn vị: quý
- Phương pháp tính thuế GTGT: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm của Công ty thường được tính vào cuối kỳ hạch toán (quý). Do đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm, Công ty tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tổng cộng chi phí.
4.3. Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán
Căn cứ vào quy mô sản xuất, trình độ tổ chức quản lý, nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đặc điểm loại hình kinh doanh công ty đã sử dụng các loại chứng từ cần thiết cho hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của Bộ Tài Chính. Hệ thống chứng từ của công ty được áp d