tracych0u90

New Member
Chuyên đề Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường quản trị kinh doanh tại công ty văn phòng phẩm Hồng Hà

Download miễn phí Chuyên đề Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường quản trị kinh doanh tại công ty văn phòng phẩm Hồng Hà





Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, do đó việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định lượng tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất và đảm bảo tính chính xác trong giá thành sản phẩm.
Nguyên vật liệu chính của Công ty bao gồm: Nhựa các loại, kim loại màu, sắt thép, hoá chất.
Nguyên vật liệu phụ bao gồm: hòm, bao bì, bột màu, công công cụ phụ tùng, xăng, dầu, mỡ.
Các loại nguyên vật liệu được mã hoá ( với 6 ký tự theo mã TSCĐ và mã vật tư) và lập thành danh mục để tiện cho việc theo dõi.
Công ty căn cứ vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm do phòng Kỹ thuật quy định và các yếu tố khác để lập kế hoạch giá thành, giá bán trình lên Tổng Công ty phê duyệt.Khi có nhu cầu sản xuất hay nhu cầu của khách hàng, Phòng kế hoạch hay Cửa hàng sẽ tiến hành lập phiếu xuất kho. Việc xuất dùng NVL được tiến hành theo đúng thủ tục cấp phát, Phiếu xuất kho được lập thành 4 liên do 4 nơi giữ.
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

sản xuất và tính giá thành sản phẩm :
(Sơ đồ 1.1 )
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
TK 154
***
TK152,153 TK621
Chi phí NVL trực tiếp Kết chuyển TK152,138
chi phí NVLtt Nhập kho VL tự chế ,gia công
phế liệu thu hồi
TK622
TK334,338
Chi phí nhân KC chi phí
công tt nhân công tt
TK155 TK632
TK627
Chi phí Giá thành tt sp hoàn Xuất kho tiêu thụ
nhân vien KC chi phí thành nhập kho
sx chung
Chi phí VLDC
GIá thành thực tế sp hoàn thành
TK 214
CP khấu hao bán ngay
TK157
TK 111,112,142,335
CP DVmua ngoài Giá thành thực tế
sản phẩm gửi bán
***
Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai định kỳ hoàn thành thì kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 621. 622. 627 - có nội dung và kết cấu giống trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
Tài khoản 154 - chi phí sản phẩm dở dang
Dùng để phản ánh trị giá sản phẩm dở dang và được kết cấu như sau:
Nợ : - Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ.
- Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Có : - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ trước
Dư Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Tài khoản 631 - Giá thành sản xuất
Tài khoản này dùng để xác định giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ, mở theo từng đối tượng tính giá thành sản phẩm.
Nợ : - Kết chuyển giá trị sp dở dang cuối kỳ trước từ TK 154 sang
- Tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
Có : - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Tổng giá thành sản phẩm nhập kho, lao vụ, dịch vụ, hoàn thành.
Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (Sơ đồ 2.1)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
(Theo phương pháp kê khai định kỳ)
TK 154 TK 631 TK 154
Giá thành sản xuất
Kết chuyển chi phí Kết chuyển chi phí
SXKD dở dang đầu kỳ SXKD dở dang cuối kỳ
TK 611 TK 621 TK 632
Kết chuyển chi phí Tổng giá thành sản xuất
TK334,338
nguyên vật liệu công cụ của sản phẩm hoàn thành
TK 622
Cpnhân công Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp.
TK 627
Cpnhâncông Kết chuyển chi phí
CP VLDC sản xuất chung
TK 214
CP khấu hao
TK 111,112
142,335
Cp dv
mua ngoài
III : Tổ chức hạch toán cpsx và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường quản trị kinh doanh :
Vai trò của hạch toán CPSX và tính giá thành SP với QTDN:
Kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ công cụ quản lý trong cơ chế quản lý,luôn liên quan mật thiết và có tính quyết định tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà một trong những chức năng vốn có là cung cấp những chức năng cần thiết và tin cậy cho các quyêt định kinh tế . Hiện nay,yêu cầu quản lý doanh nghiệp trong cơ chế thị trường có sự quản lý và kiểm soát cửa nhà nước theo định hướng XHCN đòi hỏi kế toán có những bước phát triển mới.Với mục ntiêu hàng đầu là lợi nhuận ,để có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải thực hiên nguyên tắc hạch toán kinh tế trong kinh doanh và coi kế toán như một công cụ đắc lực để tổng hợp và cung cấp thông tin cho quản trị doanh nghiệp .Trong đó hạch toán chi phí sxkd và tính giá thành là điiêù kiện không thể thiếu của hạch toán kinh tế ở doanh nghiệp .Giá thành sản phẩm là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản phẩm hàng hoá ,gắn liền với chỉ tiêu lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế không thể thiếu của quản lý doanh nghiệp theo nguyên tắc hạch toán và còn là tín hiệu thông tin kinh tế giúp cho nhà quản lý lựa chọn phương án sản xuất sản phẩm.
Công tác hạch toán CPSX và tính giá SP có ý nghĩa rất lớn đối với QTDN ,thông qua quá trình này ,nó cung cấp những thông tin kinh tế qua các chỉ tiêu về chi phí và giá thành SP.... để từ đó doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn cho việc lựa chọn phương án sx đem lại hiệu qủa cao nhất .Tổ chức đúng đắn hạch toán chính xác giúp cho bộ máy quản lý nắm được tình hình thực hiện các định mức chi phí về vật tư lao động ,tình hình thực hiên kế hoạch giá thành ,hạ giá thành ,lãng phí...Ngoài ra,nó còn cung cấp tài liệu xác thực để chỉ đạo sxkd phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất ,tiết kiệm, tăng năng suất lao động ,hạ giá thành sản phẩm.
2. Phân tích thông tin CPSX & giá thành SP dối với việc ra các quyết định QTDN:
Phân tích chi phí và giá thành sp là công việc vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp ,giúp cho doanh nghiệp điều hành quản lý nội bộ và thích ứng với các yêu cầu của thị trường ,cụ thể là giá bán lợi nhuận ,sản lượng hoà vốn ,mức sản lượng để tối đa hoá lợi nhuận . Thông thường có các chỉ tiêu sau :
-Chỉ tiêu tổng giá thành sản xuất sản phẩm : Đây là chỉ tiêu được biểu
phần II
Tình hình thực tế công tác
hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành tại công ty
Văn Phòng phẩm Hồng Hà
I. Đặc điểm tình hình chung của công ty Văn phòng phẩm Hồng Hà:
1. Quá trình hình thành và phát triển:
Nhà máy Văn phòng phẩm Hồng Hà (VPPHH) là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam .
- Trụ sở giao dịch tại: 25 Lý Thường Kiệt - Quận Hoàn Kiếm - TP Hà Nội .
- Điện thoại: (08-4) 9342764 / 8262570 - Fax: (08-4) 8260359
- Tài khoản tiền Việt: 710A 000 11 tại Sở Giao dịch Ngân hàng Công thương VN
Nhà máy VPPHH được thành lập vào ngày 01/10/1959 với sự giúp đỡ về kỹ thuật, trang thiết bị và công nghệ của Trung Quốc, Trên tổng diện tích: 7.300 m2
Năm 1960 là năm Nhà máy đi vào hoạt động chính thức. Nhà máy có nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm văn phòng như : bút máy , bút chì , mực viết các loại, giấy than và một số các sản phẩm khác như: ru băng, giấy chống ẩm, đinh ghim, Atát, kim băng.
Cho đến năm 1965. Nhà máy đã chuyển toàn bộ phân xưởng sản xuất các loại đinh ghim, cặp giấy về cho ngành Công nghiệp Hà Nội quản lý. Năm 1972, Nhà máy chuyển bộ phận sản xuất bút chì cho Nhà máy gỗ Cầu Đuống sản xuất. Năm 1981, Nhà máy sáp nhập với Nhà máy bút máy Kim Anh ở Vĩnh Phú gọi chung là Nhà máy Văn Phòng Phẩm Hồng Hà. Tại thời điểm này, Nhà máy chia thành 3 bộ phận sản xuất:
* Phân xưởng tạp phẩm: sản xuất mực, giấy than, giấy chống ẩm.
* Phân xưởng nhựa: sản xuất các sản phẩm văn phòng bằng nhựa.
* Phân xưởng kim loại: sản xuất các sản phẩm văn phòng bằng kim loại.
Năm 1991 là năm có chuyển biến lớn về tổ chức của Nhà máy: Phân xưởng tạp phẩm của Nhà máy tách ra thành Nhà máy Văn Phòng Phẩm - Cửu Long ở 468 Minh Khai.
Năm 1991, chuyển sang nền kinh tế thị trường, phải sản xuất kinh doanh độc lập, Nhà máy VPPHH cũng như nhiều Nhà máy khác gặp rất nhiều khó khăn do thiếu vốn trầm trọng. Để duy trì sự tồn tại của mình, Nhà máy đã mở rộng đa dạng hóa sản phẩm, sản xuất thêm các mặt hàng như giày dép, chai nhựa,... nhưng do không nắm bắt được thị trường và tổ chức sản xuất chưa hợp lý nên việc sản xuất kinh doanh vẫn không mang lại hiệu quả như mong muốn.
Năm 1996, trở thành thành viên của Tổng Công ty Giấy Việt Nam,và đượcTổng Công ty giúp đỡ tháo gỡ khó khăn như: tạo vốn điều động , cho mua vật tư...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định Luận văn Kinh tế 0
D Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác tổ chức xây dựng chương trình, kế hoạch tại ủy ban nhân dân Văn hóa, Xã hội 0
D Hoàn thiện công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các công ty chứng khoán Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
D Lập kế hoạch tổ chức sự kiện sinh nhật lần thứ 28 tập đoàn FPT (13/09/1988 – 13/09/2016) Luận văn Kinh tế 0
A Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên tỉnh Bình Dương Luận văn Kinh tế 1
D Tổ chức công tác kế toán quản trị trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Công nghiệp ô tô Việt Na Kế toán & Kiểm toán 0
C Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may gia công ở Công ty May Đức Giang Luận văn Kinh tế 2
M Công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở xí nghiệp 26.1 - Công ty 26 Luận văn Kinh tế 0
G Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ cà phê xuất khẩu tại tổng công ty cà phê Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
H Tổ chức hạch toán kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty khoá Minh Khai Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top