Download Đề tài Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu linh kiện xe gắn máy tại công ty thực phẩm và đầu tư công nghệ Đà Nẵng
MỤC LỤC
Trang
Phần I. Những vấn đề lý luận chung về hoạt động nhập khẩu
I. Khái quát chung về hoạt động nhậpkhẩu 1
1.Khái niệm ,vai trò và nhiệm vụ của hoạt động nhập khẩu đối với nền
kinh tế quốc dân 1
2. Quản lý của nhà nước đối với hoạt động nhập khẩu 1
II. Cơ sở lý luận chung về công tác nhập khẩu linh kiện xe máy 2
1. Khái niệm và phân loại hợp đồng nhập khẩu 2
2. Phân loại 2
3. Xét về hình thức hợp đồng có các loại sau 2
III. Các nguyên tắc cơ bản trong chính sách nhập khẩu 3
1. Xây dựng thị trường vững chắc ổn định 4
2.Các bước tiến hành hoạt động nhập khẩu 4
3. Lập phương án kinh doanh 4
IV.Các bước giao dịch 5
1. Hỏi giá 5
2. Phát giá 5
3. Đặt hàng 5
4. Hoàn giá 5
5. Chấp nhận 6
6. Xác nhận 6
V.Đàm phán giao dịch 6
1. Giao dịch đàm phán bằng cách gặp gở trực tiếp 6
2. Đàm phán qua thư tín dụng 6
3. Giao dịch đàm phán qua điện thoại 6
VI. Một số điều cần chú ý khi ký kết hợp đồng nhập khẩu 6
1. Nghiên cứu xác lập căn cứ để nhập khẩu 7
VII.Các bước thực hiện ký kết hợp đồng nhập khẩu 8
1. Xin giấy phép nhập khẩu 8
2. Mở LC 8
3.Làm thủ tục hải quan 8
4.Tiếp nhận hàng nhập khẩu 9
5.Kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu 9
6. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 10
PHẦN II. Phân tích tình nhập khẩu linh kiện xe gắn máy của công ty . 11
I. Giới thiệu khái quát về công ty 11
1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty 11
2. Quá trình hình thành và phát triển 11
3. Chức năng và nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty 12
4. Cơ cấu tổ chức công ty 13
II. Phân tích môi trường kinh doanh của công ty 16
1 Môi trường vĩ mô 16
2.Tình hình sử dụng nguồn lực của công ty 18
3.Phân tích tình hình tài chính của công ty 20
4. Tình hình sử dụng cơ sở vật chất 21
5.Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 22
B. Thực trang hoạt động nhập khẩu linh kiện xe máy tại Công ty 25
1. Tình hình kinh doanh xe máy tại Công ty 25
2. Thị trường nhập khẩu linh kiện xe máy phục vụ hoạt động sản xuất
kinh doanh tại Công ty 22
3. Hoạt động chế tạo linh kiện và lắp ráp xe máy 26
4. Hoạt động tiêu thụ xe máy trong thời gian qua 27
5. Thị trường tiêu thj của công ty 28
II.cách giao dịch của công ty 30
III. Vấn đề ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương của công ty 30
1. Những công việc chuẩn bị giao dịch 30
2. Các bước giao dịch 30
3.Các hình thức đàm phán 30
4. Ký kết hợp đồng ngoại thương 30
IV.Tổ chức thực hiện hợp đồng 30
1.Xin giấy phép nhập khẩu hàng hoá 31
2. Mở LC 32
3. Làm thủ tục hải quan 33
4. Nhận hàng 33
5. Kiểm tra hàng ra khỏi cảng 34
6. Khiếu nại 34
7. Thanh toán 34
Phần III . Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động nhập khẩu linh kiện
xe gắn máy tại công ty 35
I. Mục tiêu và phương hướng của công ty đối với hoạt động nhập khẩu linh kiên
xe gắn máy phục vụ sản xuất kinh doanh 35
A. Mục tiêu 35
B. Phương hướng phát triển của công ty 35
II.Nội dung hoàn thiện hoạt động nhập khẩu linh kiện xe máy phục vụ hoạt
động sản xuất kinh doanh tại công ty. 36
1.Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh 36
2. Kế hoạch nhập khẩu linh kiện xe máy trong năm 2004 37
3.Bố trí nhân sự chuẩn bị cho hoạt động nhập khẩu của công ty 37
4.Lựa chọn nhà cung cấp 37
III. Các giải pháp nhằm hoàn thiện nhập khẩu linh kiện xe máy tại công ty trong thời gian tới 41
1.Xây dựng bộ phận nghiên cứu thị trường 41
2. Lựa chọn phương pháp hợp lý 42
3. Lựa chọn điều kiện thanh toán 43
4. Hoàn thiện công tác nhận hàng và kiểm tra chất lượng hàng 44
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-02-de_tai_hoan_thien_hoat_dong_nhap_khau_linh_kien_xe.zdqR0Jhmaf.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-43288/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tuy vậy ,nhà nước cũng chỉ giúp đỡ đầu tư một phần tạo đà phát triển ban đầu ,còn việc huy động vốn cần thiết để cho doanh nghiệ hoạ động có hiệu quả lại phụ thuộc vào khả năng của công ty.
bảng cân đối kế toán qua các năm:
Đối tượng
Năm 2001
Năm 2002
Năm 2003
Chênh lệch tuyệt đối
St1000đ
Tỷ lệ %
Số tiền (1000)
Tỷ lệ%
Số tiền (1000)
Tỷ lệ
2002/2001
2003/2002
Tài sản
1
2
3
4
5
6
(3)-(1)
(5)-(3)
1.tài sản lưu động
67859560
67,90
76272077
58,04
89328821
8412517
13056744
Tiền mặt
32248890
32,27
35032812
26,66
42569040
28,67
2783922
7536228
Khoản phải thu
19574600
19,58
23825095
18,13
2871270
19,34
4250495
4887575
Tồn kho
12219570
11,23
1098075
8,36
9857058
6,64
-11121495
8758983
Tslđ khác
4826500
4,83
6433420
4,90
8190053
5,52
1606920
1756633
2.tscđ
32078920
32,10
55151750
41,96
59146447
39,84
23072830
3994697
Nguyên giá tscđ
35585000
35,60
55509800
45,28
64956005
43,75
19924800
9446205
Hao mòn tscđ
3506080
3,51
4358050
3,32
5809558
3,91
851970
1451508
Tổng tài sản
99948480
100
131423827
100
148475268
100
31475347
17051441
Nguồn vốn
0
0
1.nợ phải trả
88499759
88,55
117197620
89,18
131997430
88,90
28697861
14799810
Nợ ngắn hạn
55955408
55,98
72931832
55,49
79931906
53,84
16976424
7000074
Nợ dài hạn
30088450
30,10
41158738
31,32
49159960
33,11
11070288
8001222
Nợ khác
2455901
2,46
3107050
2,36
2905564
1,96
651149
-201486
2.nv csh
1448721
11,4
14226207
10,82
16477838
11,10
12777486
2251631
Tổng vốn
99948480
100
131423827
100
148475268
100
31475347
17051441
3.Phân tích tình hình tài chính của công ty:
Có thể nhìn nhận qua các thông số theo bảng sau:
Các thông số
Công thức
Năm 2001
Năm 2002
Năm 2003
Tỉ suất tài trợ
Nvốn csh/nvốn
0,115
0,110
0,111
Tỉ suất thanh toán hiện hành
Tslđ/nnh
1,21
1,05
1,12
Ts thanh toán vlđ
Tiền mặt/tslđ
0,48
0,46
0,48
Ts thanh toán tức thời
Tiền mặt /nnh
0,58
0,48
0,54
Vốn hoạt động thuần
Tslđ-nnh
119141152
3340245
9396861
- Tỉ suất tài trợ : phản ánh mức độ độc lập về mặt tài chính của (doanh nghiệp) và năm 2001 có mức độ độc lập tài chính cao nhất (tỉ suất 0,115) qua 3 năm tỉ suất này biến động rất nhỏ
- Tỷ suất thanh toán hiện hành: phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, tỷ suất này cang tiến gần đến 1 thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn càng và tình hình tài chính bình thường. Từ bảng trên ta thấy năm 2002 sẻ có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là cao nhất ( tỷ suất là 1,05) và nhìn chung mức biến động không lớn qua các năm.
- Tỷ suất thanh toán của vốn lưu động: phản ánh khả năng chuyển đổi thanh tiền của vốn lưu động thành tiền nếu tỷ suất này nằm trong khoảng ( 0,1 đến 0,5) thì khả năng này rất khả quan, ở đây tỷ suất này lần lượt là 0,48; 0,46; 0,48 đều nằm trong khoảng này nghĩa là khả năng chuyển đổi thành tiền của tslđ tại doanh nghiệp rất tốt và biến động qua hàng năm rất nhỏ thể hiện sự ổn định về khả năng này.
Tỷ suất thanh toán tức thời. Phản ánh khả năn thanh toán bằng tiền trong ngắn hạn cho các đối tượng có liên quan, nếu tỷ suất này lớn hơn 0,5 thì tình hình này khả quan,và ngược lại thì gây khó khăn, như vậy trong hai năm 2002, 2003 tỷ suất này lần lượt là0,58; 0,54 lớn hơn 0,5 nên khả năng thanh toán này khả quan.năm 2002tỷ suất 0,48 nhỏ hơn 0,5 năm 2002 khả năng thanh toán bằng tiền mặt trong ngắn hạn gặp khó khăn.
- Vốn lưu động thuần : phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp thông số này càng cao thì khả năng thanh toán càng cao
4. Tình hình sử dụng cơ sở vật chất:
Để phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình công ty đã xây dựng một hệ thống cơ sở vật chất kỷ thuật ở nhiều tỉnh thànhkhác nhau. Trụ sở chính của công ty đống tại 64 trần quốc toản – tp đà nẵng. Đây là nơi giao dịch ký kết hợp đồng trong và ngoài nước của công ty. Trụ sở chính được trang bị đầy đủ các phương tiện hiện đại như: má vi tính nối mạng, máy fax, điện thoại, máy fotocopy và đây đủ các thiết bị văn phòng nhằm tạo điều kiện tốt nhất trong công việc liên hệ kết nối từng bộ phận, chi nhánh của công ty. Bên cạnh đó công ty còn có các văn phòng, chi nhánh đống ------các tỉnh, thành phố trong nước.vừa qua công ty đã nhập dây chuyền sản xuất tinh bột sắn với giá trị 1 triệu usd và dây chuyền phục vụ cho việc lắp ráp xe máy của đài loan với kinh phí 15000 usd. Với một doanh nghiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh dịch vụ do đó mà công ty có rất nhiều kho bải để hàng hoá.
Địa điểm
Diện tích
Trụ sở chính tại đà nẵng
300 m2
Kho 520 – núi thành – đá nẵng
1600 m2
Kho hải phòng
18000 m2
Kho vinh
12400 m2
Kho quảng ngãi
14320 m2
Chi nhánh hải phòng
138 m2
Chi nhánh vinh
1450 m2
Chi nhánh hà nội
120 m2
Chi nhánh tp hồ chí minh
187 m2
Chi nhánh quảng ngãi
250 m2
Trung t âm kinh doanh xnh và dtth
370 m2
Nhà máy tinh bột sắn quảng nam
870 m2
Xí nghiệp lắp ráp xe máy
500 m2
Là doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lỉnh vực thương mại nên có hệ thống kho bải rất lớn, 4 kho của công ty chiếm 95% diện tích công ty. Trong đó có phần dùng diện tích để chứa hàng của công ty phần còn lại là kho ở vinh, hải phòng công ty cho thuê:
Đối tượng
Diện tích ( m2)
Tỷ lệ ( % )
Tổng diện tích
63600
100
Diện tích dùng
33200
52
Diện tích cho thuê
30400
48
+ Với hệ thống như vậy đáp ứng sẽ đáp ứng được lượng hàng hoá mà công ty nhập về cũng như hàng hoá sản xuất kịp thời cho việc phân phối tiêu thụ của công ty.
5.Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty :
A. Cơ cấu mặt hàng kinh doanh của công ty: là một doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực thương mại là chủ yếu công ty mua bán đa dạng các mặt hàng ,với thị trường và khách hàng mục tiêu cho từng mặt hàng có những sự khác biệt nhất định cùng với sự biến động của môi trường kinh doanh cũng như qui mô và chiến lược cho từng mặt hàng khác nhau nên hiệu quả kinh doanh ,doanh thu của từng mặt hàng cũng khác nhau.chúng ta có thể hiểu rõ hơn thông qua bảng cơ cấu các mặt hàng kinh doanh của công ty:
Mặt hàng
Năm 2001
Năm 2002
Năm 2003
% gia tăng
D thu (1000đ)
Tỷ trọng (%)
D thu (1000đ)
Tỷ trọng (%)
D thu (1000đ)
Tỷ trọng (%)
% gia tăng 2002/2001
% gia tăng 2003/2002
1. Xe máy
378678562
78,1
380048105
71,6
3888604879
62
100,36
102,25
2. hàng tpcn
42788507
8,83
57754405
11,26
89004580
15,09
134,97
154
3. Hàng nông sản
27446570
5,66
36045020
6,97
63804580
10,82
131,32
177
4. Hàng Vlxd
1423559
2,94
25973500
5,02
52900810
8,97
18,24
203,67
5. Hàng điện lạnh
8797500
1,81
17055894
3,3
13998053
2,36
193,87
82,07
6. Hàng khác
12890225
2,66
13570008
2,66
18450078
3,13
105,27
135,9
Tổng
484836954
100
530446932
100
626762980
100
109,4
118,15
Nhận xét:
+ Về mặt hàng xe máy trong những năm ngần đây sự xuất hiện xe máy trung quốc trên thị trường, công ty đã nắm được cơ hội và mạnh dạn kinh doanh mặt hàng này doanh thu và tỷ trọng mặt hàng này trên 70% cao nhất qua các năm so với các mặt hàng khác. Đặc điểm nổi bật của sản phẩm xe máy là một phương tiện dùng để đi lại nhằm thoả mản nhu cầu đi lại của người dân. Sản phẩm này đối với xe trung quốc, hàn quốccó giá tương đối rẻ, phù hợp với khả năng có ...
Download miễn phí Đề tài Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu linh kiện xe gắn máy tại công ty thực phẩm và đầu tư công nghệ Đà Nẵng
MỤC LỤC
Trang
Phần I. Những vấn đề lý luận chung về hoạt động nhập khẩu
I. Khái quát chung về hoạt động nhậpkhẩu 1
1.Khái niệm ,vai trò và nhiệm vụ của hoạt động nhập khẩu đối với nền
kinh tế quốc dân 1
2. Quản lý của nhà nước đối với hoạt động nhập khẩu 1
II. Cơ sở lý luận chung về công tác nhập khẩu linh kiện xe máy 2
1. Khái niệm và phân loại hợp đồng nhập khẩu 2
2. Phân loại 2
3. Xét về hình thức hợp đồng có các loại sau 2
III. Các nguyên tắc cơ bản trong chính sách nhập khẩu 3
1. Xây dựng thị trường vững chắc ổn định 4
2.Các bước tiến hành hoạt động nhập khẩu 4
3. Lập phương án kinh doanh 4
IV.Các bước giao dịch 5
1. Hỏi giá 5
2. Phát giá 5
3. Đặt hàng 5
4. Hoàn giá 5
5. Chấp nhận 6
6. Xác nhận 6
V.Đàm phán giao dịch 6
1. Giao dịch đàm phán bằng cách gặp gở trực tiếp 6
2. Đàm phán qua thư tín dụng 6
3. Giao dịch đàm phán qua điện thoại 6
VI. Một số điều cần chú ý khi ký kết hợp đồng nhập khẩu 6
1. Nghiên cứu xác lập căn cứ để nhập khẩu 7
VII.Các bước thực hiện ký kết hợp đồng nhập khẩu 8
1. Xin giấy phép nhập khẩu 8
2. Mở LC 8
3.Làm thủ tục hải quan 8
4.Tiếp nhận hàng nhập khẩu 9
5.Kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu 9
6. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 10
PHẦN II. Phân tích tình nhập khẩu linh kiện xe gắn máy của công ty . 11
I. Giới thiệu khái quát về công ty 11
1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty 11
2. Quá trình hình thành và phát triển 11
3. Chức năng và nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty 12
4. Cơ cấu tổ chức công ty 13
II. Phân tích môi trường kinh doanh của công ty 16
1 Môi trường vĩ mô 16
2.Tình hình sử dụng nguồn lực của công ty 18
3.Phân tích tình hình tài chính của công ty 20
4. Tình hình sử dụng cơ sở vật chất 21
5.Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 22
B. Thực trang hoạt động nhập khẩu linh kiện xe máy tại Công ty 25
1. Tình hình kinh doanh xe máy tại Công ty 25
2. Thị trường nhập khẩu linh kiện xe máy phục vụ hoạt động sản xuất
kinh doanh tại Công ty 22
3. Hoạt động chế tạo linh kiện và lắp ráp xe máy 26
4. Hoạt động tiêu thụ xe máy trong thời gian qua 27
5. Thị trường tiêu thj của công ty 28
II.cách giao dịch của công ty 30
III. Vấn đề ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương của công ty 30
1. Những công việc chuẩn bị giao dịch 30
2. Các bước giao dịch 30
3.Các hình thức đàm phán 30
4. Ký kết hợp đồng ngoại thương 30
IV.Tổ chức thực hiện hợp đồng 30
1.Xin giấy phép nhập khẩu hàng hoá 31
2. Mở LC 32
3. Làm thủ tục hải quan 33
4. Nhận hàng 33
5. Kiểm tra hàng ra khỏi cảng 34
6. Khiếu nại 34
7. Thanh toán 34
Phần III . Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động nhập khẩu linh kiện
xe gắn máy tại công ty 35
I. Mục tiêu và phương hướng của công ty đối với hoạt động nhập khẩu linh kiên
xe gắn máy phục vụ sản xuất kinh doanh 35
A. Mục tiêu 35
B. Phương hướng phát triển của công ty 35
II.Nội dung hoàn thiện hoạt động nhập khẩu linh kiện xe máy phục vụ hoạt
động sản xuất kinh doanh tại công ty. 36
1.Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh 36
2. Kế hoạch nhập khẩu linh kiện xe máy trong năm 2004 37
3.Bố trí nhân sự chuẩn bị cho hoạt động nhập khẩu của công ty 37
4.Lựa chọn nhà cung cấp 37
III. Các giải pháp nhằm hoàn thiện nhập khẩu linh kiện xe máy tại công ty trong thời gian tới 41
1.Xây dựng bộ phận nghiên cứu thị trường 41
2. Lựa chọn phương pháp hợp lý 42
3. Lựa chọn điều kiện thanh toán 43
4. Hoàn thiện công tác nhận hàng và kiểm tra chất lượng hàng 44
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-02-de_tai_hoan_thien_hoat_dong_nhap_khau_linh_kien_xe.zdqR0Jhmaf.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-43288/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
a công ty so với đối thủ ngoài đơn vị quốc doanh cũng là lợi thế ,do đó có sự giúp đở vốn nhà nước .Tuy vậy ,nhà nước cũng chỉ giúp đỡ đầu tư một phần tạo đà phát triển ban đầu ,còn việc huy động vốn cần thiết để cho doanh nghiệ hoạ động có hiệu quả lại phụ thuộc vào khả năng của công ty.
bảng cân đối kế toán qua các năm:
Đối tượng
Năm 2001
Năm 2002
Năm 2003
Chênh lệch tuyệt đối
St1000đ
Tỷ lệ %
Số tiền (1000)
Tỷ lệ%
Số tiền (1000)
Tỷ lệ
2002/2001
2003/2002
Tài sản
1
2
3
4
5
6
(3)-(1)
(5)-(3)
1.tài sản lưu động
67859560
67,90
76272077
58,04
89328821
8412517
13056744
Tiền mặt
32248890
32,27
35032812
26,66
42569040
28,67
2783922
7536228
Khoản phải thu
19574600
19,58
23825095
18,13
2871270
19,34
4250495
4887575
Tồn kho
12219570
11,23
1098075
8,36
9857058
6,64
-11121495
8758983
Tslđ khác
4826500
4,83
6433420
4,90
8190053
5,52
1606920
1756633
2.tscđ
32078920
32,10
55151750
41,96
59146447
39,84
23072830
3994697
Nguyên giá tscđ
35585000
35,60
55509800
45,28
64956005
43,75
19924800
9446205
Hao mòn tscđ
3506080
3,51
4358050
3,32
5809558
3,91
851970
1451508
Tổng tài sản
99948480
100
131423827
100
148475268
100
31475347
17051441
Nguồn vốn
0
0
1.nợ phải trả
88499759
88,55
117197620
89,18
131997430
88,90
28697861
14799810
Nợ ngắn hạn
55955408
55,98
72931832
55,49
79931906
53,84
16976424
7000074
Nợ dài hạn
30088450
30,10
41158738
31,32
49159960
33,11
11070288
8001222
Nợ khác
2455901
2,46
3107050
2,36
2905564
1,96
651149
-201486
2.nv csh
1448721
11,4
14226207
10,82
16477838
11,10
12777486
2251631
Tổng vốn
99948480
100
131423827
100
148475268
100
31475347
17051441
3.Phân tích tình hình tài chính của công ty:
Có thể nhìn nhận qua các thông số theo bảng sau:
Các thông số
Công thức
Năm 2001
Năm 2002
Năm 2003
Tỉ suất tài trợ
Nvốn csh/nvốn
0,115
0,110
0,111
Tỉ suất thanh toán hiện hành
Tslđ/nnh
1,21
1,05
1,12
Ts thanh toán vlđ
Tiền mặt/tslđ
0,48
0,46
0,48
Ts thanh toán tức thời
Tiền mặt /nnh
0,58
0,48
0,54
Vốn hoạt động thuần
Tslđ-nnh
119141152
3340245
9396861
- Tỉ suất tài trợ : phản ánh mức độ độc lập về mặt tài chính của (doanh nghiệp) và năm 2001 có mức độ độc lập tài chính cao nhất (tỉ suất 0,115) qua 3 năm tỉ suất này biến động rất nhỏ
- Tỷ suất thanh toán hiện hành: phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, tỷ suất này cang tiến gần đến 1 thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn càng và tình hình tài chính bình thường. Từ bảng trên ta thấy năm 2002 sẻ có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là cao nhất ( tỷ suất là 1,05) và nhìn chung mức biến động không lớn qua các năm.
- Tỷ suất thanh toán của vốn lưu động: phản ánh khả năng chuyển đổi thanh tiền của vốn lưu động thành tiền nếu tỷ suất này nằm trong khoảng ( 0,1 đến 0,5) thì khả năng này rất khả quan, ở đây tỷ suất này lần lượt là 0,48; 0,46; 0,48 đều nằm trong khoảng này nghĩa là khả năng chuyển đổi thành tiền của tslđ tại doanh nghiệp rất tốt và biến động qua hàng năm rất nhỏ thể hiện sự ổn định về khả năng này.
Tỷ suất thanh toán tức thời. Phản ánh khả năn thanh toán bằng tiền trong ngắn hạn cho các đối tượng có liên quan, nếu tỷ suất này lớn hơn 0,5 thì tình hình này khả quan,và ngược lại thì gây khó khăn, như vậy trong hai năm 2002, 2003 tỷ suất này lần lượt là0,58; 0,54 lớn hơn 0,5 nên khả năng thanh toán này khả quan.năm 2002tỷ suất 0,48 nhỏ hơn 0,5 năm 2002 khả năng thanh toán bằng tiền mặt trong ngắn hạn gặp khó khăn.
- Vốn lưu động thuần : phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp thông số này càng cao thì khả năng thanh toán càng cao
4. Tình hình sử dụng cơ sở vật chất:
Để phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình công ty đã xây dựng một hệ thống cơ sở vật chất kỷ thuật ở nhiều tỉnh thànhkhác nhau. Trụ sở chính của công ty đống tại 64 trần quốc toản – tp đà nẵng. Đây là nơi giao dịch ký kết hợp đồng trong và ngoài nước của công ty. Trụ sở chính được trang bị đầy đủ các phương tiện hiện đại như: má vi tính nối mạng, máy fax, điện thoại, máy fotocopy và đây đủ các thiết bị văn phòng nhằm tạo điều kiện tốt nhất trong công việc liên hệ kết nối từng bộ phận, chi nhánh của công ty. Bên cạnh đó công ty còn có các văn phòng, chi nhánh đống ------các tỉnh, thành phố trong nước.vừa qua công ty đã nhập dây chuyền sản xuất tinh bột sắn với giá trị 1 triệu usd và dây chuyền phục vụ cho việc lắp ráp xe máy của đài loan với kinh phí 15000 usd. Với một doanh nghiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh dịch vụ do đó mà công ty có rất nhiều kho bải để hàng hoá.
Địa điểm
Diện tích
Trụ sở chính tại đà nẵng
300 m2
Kho 520 – núi thành – đá nẵng
1600 m2
Kho hải phòng
18000 m2
Kho vinh
12400 m2
Kho quảng ngãi
14320 m2
Chi nhánh hải phòng
138 m2
Chi nhánh vinh
1450 m2
Chi nhánh hà nội
120 m2
Chi nhánh tp hồ chí minh
187 m2
Chi nhánh quảng ngãi
250 m2
Trung t âm kinh doanh xnh và dtth
370 m2
Nhà máy tinh bột sắn quảng nam
870 m2
Xí nghiệp lắp ráp xe máy
500 m2
Là doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lỉnh vực thương mại nên có hệ thống kho bải rất lớn, 4 kho của công ty chiếm 95% diện tích công ty. Trong đó có phần dùng diện tích để chứa hàng của công ty phần còn lại là kho ở vinh, hải phòng công ty cho thuê:
Đối tượng
Diện tích ( m2)
Tỷ lệ ( % )
Tổng diện tích
63600
100
Diện tích dùng
33200
52
Diện tích cho thuê
30400
48
+ Với hệ thống như vậy đáp ứng sẽ đáp ứng được lượng hàng hoá mà công ty nhập về cũng như hàng hoá sản xuất kịp thời cho việc phân phối tiêu thụ của công ty.
5.Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty :
A. Cơ cấu mặt hàng kinh doanh của công ty: là một doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực thương mại là chủ yếu công ty mua bán đa dạng các mặt hàng ,với thị trường và khách hàng mục tiêu cho từng mặt hàng có những sự khác biệt nhất định cùng với sự biến động của môi trường kinh doanh cũng như qui mô và chiến lược cho từng mặt hàng khác nhau nên hiệu quả kinh doanh ,doanh thu của từng mặt hàng cũng khác nhau.chúng ta có thể hiểu rõ hơn thông qua bảng cơ cấu các mặt hàng kinh doanh của công ty:
Mặt hàng
Năm 2001
Năm 2002
Năm 2003
% gia tăng
D thu (1000đ)
Tỷ trọng (%)
D thu (1000đ)
Tỷ trọng (%)
D thu (1000đ)
Tỷ trọng (%)
% gia tăng 2002/2001
% gia tăng 2003/2002
1. Xe máy
378678562
78,1
380048105
71,6
3888604879
62
100,36
102,25
2. hàng tpcn
42788507
8,83
57754405
11,26
89004580
15,09
134,97
154
3. Hàng nông sản
27446570
5,66
36045020
6,97
63804580
10,82
131,32
177
4. Hàng Vlxd
1423559
2,94
25973500
5,02
52900810
8,97
18,24
203,67
5. Hàng điện lạnh
8797500
1,81
17055894
3,3
13998053
2,36
193,87
82,07
6. Hàng khác
12890225
2,66
13570008
2,66
18450078
3,13
105,27
135,9
Tổng
484836954
100
530446932
100
626762980
100
109,4
118,15
Nhận xét:
+ Về mặt hàng xe máy trong những năm ngần đây sự xuất hiện xe máy trung quốc trên thị trường, công ty đã nắm được cơ hội và mạnh dạn kinh doanh mặt hàng này doanh thu và tỷ trọng mặt hàng này trên 70% cao nhất qua các năm so với các mặt hàng khác. Đặc điểm nổi bật của sản phẩm xe máy là một phương tiện dùng để đi lại nhằm thoả mản nhu cầu đi lại của người dân. Sản phẩm này đối với xe trung quốc, hàn quốccó giá tương đối rẻ, phù hợp với khả năng có ...