chuonggio24

New Member

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thiên Phú Cường





Phụ lục
LỜI MỞ ĐẦU
 Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, Tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH Thiên Phú Cường.
 1.1.Đặc điểm sản phẩm.
1.1.1. Danh mục của sản phẩm.
1.1.2.Tiêu chuẩn chất lượng.
1.1.3. Tính chất của sản phẩm.
1.1.4. Loại hình sản xuất
1.1.5. Thời gian sản xuất
1.1.6. Đặc điểm của sản phẩm dở dang
 1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Thiên Phú Cường.
1.2.1. Quy trình công nghệ
1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH Thiên Phú Cường
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thiên Phú Cường.
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Thiên Phú Cường
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1. Nội dung
2.1.1.2. Tài khoản sử dụng
2.1.1.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
2.1.1.4. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp
2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1. Nội dung
2.1.2.2. Tài khoản sử dụng
2.1.2.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
2.1.2.4. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp
2.1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
2.1.3.1. Nội dung
2.1.3.2. Tài khoản sử dụng
2.1.3.3.Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
2.1.3.4. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp
2.1.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang
2.1.4.1. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang
2.1.4.2. Tổng hợp chi phí sản xuất chung
 2.2. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty TNHH Thiên Phú Cường
 2.2.1. Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty.
2.2.2. Quy trình tính giá thành
 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THIÊN PHÚ CƯỜNG
 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty và phương hướng hoàn thiện.
 3.1.1. Ưu điểm
 3.1.2. Nhược điểm
 3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
 
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


Việc chi tiết TK này dựa trên các mã số của sản phẩm, đối với dòng sản phẩm cao cấp sẽ có thêm chữ A ở sau tên TK, và chữ B đối với dòng sản phảm bình dân.
Ví dụ:
TK 6211: Chi phí NVL trực tiếp cho sản phẩm bàn. Trong đó:
TK 6211A: Chi phí NVL trực tiếp cho sản phẩm bàn mã số 01A.
TK 6211B: Chi phí NVL trực tiếp cho sản phẩm bàn mã số 01B.
…………….
2.1.1.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.
-Chứng từ kế toán sử dụng
*Phiếu xuất vật tư
*Phiếu xuất kho
-Phương pháp kế toán
Chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng rất lớn ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành sản phẩm, do vậy việc sử dụng NVL có tiết kiệm hay lãng phí, hạch toán kế toán có chính xác hay không ảnh hưởng đến giá thành. Do đó việc sử dụng tiết kiệm NVL, hạch toán chính xác chi phí góp phần đảm bảo hiệu quả kinh doanh, hạ thấp chi phí sản xuất dẫn đến hạ giá thành sản phẩm
Kế toán hạch toán nguyên vật liệu, hàng tồn kho tại Doanh nghiệp theo phương pháp kê khai thường xuyên cho phép theo dõi một cách thường xuyên ,liên tục tình hình hiện có, biến động tăng giảm trên các tài phản ánh hàng tồn kho.
Sơ đồ 1
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP
TK 152, 153… TK 621 TK 154
VL dùng trực tiếp cho chế
Tạo sản phẩm Kết chuyển chi phí VL
Trực tiếp
TK 152
VL dùng không hết
Nhập kho
Việc xuất kho nguyên vật liệu được quản lý chặt chẽ và phải đảm bảo yêu cầu cơ bản là phải có mục đích, đúng đối tượng sử dụng, dựa trên cơ sở định mức kế hoạch, phải tổ chức hạch toán đầy đủ, kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm vật liệu. Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
Liên 1 : Lưu tại gốc
Liên 2 : Thủ kho giữ lại để vào thẻ kho theo dõi vật liệu xuất
Liên 3 : Giao kế toán chi tiết vật liệu
Hiện tại Doanh nghiệp đang sử dụng phương pháp tính giá hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước.
Căn cứ vào Sổ theo dõi nguyên vật liệu chính TK 1521, 1522, ta có những số liệu sau:
Ngày 1 tháng 12 năm 2009 tồn kho đầu kỳ:
+ Gỗ Pơmu là: 50m3 ; đơn giá: 10.000.000đ/ m3
+ Gỗ bách xanh là: 100m3 ; đơn giá: 9.300.000đ/m3
+ Đinh không mũ là 3kg ; đơn giá: 70.000đ/kg
+ Sơn PU là: 10 lít; đơn giá: 155.000đ/ lít
+ Vecni là: 15 lít; đơn giá: 75.000đ/ lít
Trong kỳ ta có số liệu nhập trong kỳ như sau:
ngày 6 tháng 12 năm 2009
+ Gỗ Pơmu: 30m3 đơn giá: 11.350.000đ/m3
+ Gỗ lim: 50m3 đơn giá: 17.000.000đ/m3
ngày 7 tháng 12 năm 2009.
+ Đinh không mũ: 2kg; đơn giá 70.000đ/kg.
+ Keo: 10 hộp ( Loại 750ml); Đơn giá: 85.000đ/hộp.
+ Giấy ráp: 500 tờ; đơn giá: 1.000đ/ tờ.
+ Sơn PU: 20 lít; đơn giá: 145.000đ/ lít.
………….
Trong kỳ khi tại các Phân xưởng phát sinh nhu cầu cần sử dụng NVL sẽ tiến hành lập “ Phiếu xuất vật tư ”căn cứ vào những phiếu này Thủ kho sẽ lập “ Phiếu xuất kho”
VD: Ngày 08/12/2009 tại Phân xưởng xẻ có nhu cầu về NVL chính là gỗ Pơmu để sản xuất bàn ta có Phiếu xuất kho sau:
Biểu số 1
Đơn vị: Công ty TNHH Thiên Phú Cường Bộ phận:
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 08 tháng 12 năm 2009 Nợ: TK 6211A
Số: 17 Có: TK 1521
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Trung Hiếu
Bộ phận: Phân xưởng xẻ
Lý do xuất kho: Sản xuất bàn, mã số: 01A
Xuất tại kho: Gỗ nguyên liệu Địa điểm: ngõ 234 Đức Giang
STT
Tên, vật tư,sản phẩm…
Mã số
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Yêu cầu
Thực xuất
1
Gỗ Pơmu
001
M3
50
50
10.000.000
500.000.000
Cộng
*
*
*
*
*
500.000.000
Tổng số tiền ( viết bằng chữ): Năm trăm triệu đồng chẵn.
Ngày 08 Tháng 12 Năm 2009
Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
Phiếu hàng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) Ngày 09/12/2009 Phân xưởng chi tiết cần một số NVL phụ để hoàn thiện sản phẩm ta có Phiếu xuất kho sau:
Biểu số 2
Đơn vị: Công ty TNHH Thiên Phú Cường Bộ phận:
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 09 tháng 12 năm 2009 Nợ: TK 6211A
Số: 18 Có: TK 1522
Họ và tên người nhận hàng: Đỗ Ngọc Trung
Bộ phận: Phân xưởng chi tiết
Lý do xuất kho: Sản xuất sản phẩm
Xuất tại kho: Vật liệu phụ Địa điểm: ngõ 234 Đức Giang
STT
Tên, vật tư,sản phẩm…
Mã số
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Yêu cầu
Thực xuất
1
Đinh không mũ
101
kg
02
02
70.000
140.000
2
Keo dán
102
Hộp
05
05
85.000
425.000
3
Giấy ráp
103
Tờ
100
100
1.000
40.000
4
Sơn PU
104
Lít
20
20
145.000
2.900.000
5
Vecni
105
Lít
5
5
75.000
375.000
Cộng
*
*
*
*
*
3.940.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ba triệu chín trăm bốn mươi ngàn đồng chẵn.
Ngày 09 Tháng 12 Năm 2009
Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
Phiếu hàng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Tại doanh nghiệp hiện nay đang áp dụng hình thức kê toán Chứng từ ghi sổ.
Thông thường chứng từ phát sinh hàng ngày được tập hợp và sổ chứng từ tổng hợp được lưu giữ tại phòng kế toán, và một tuần một lần kế toán căn cứ vào các chứng từ phát sinh đó để lập chứng từ ghi sổ, từ chứng từ ghi sổ ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, làm cơ sở ghi vào sổ chi tiết và cuối kỳ vào Sổ Cái.
Biểu số 3
Đơn vị: Công ty TNHH Thiên Phú Cường Bộ phận:
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 25
Ngày 14 tháng 12 năm 2009
ĐVT: VNĐ
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Ghi chú
Nợ

Xuất kho NVLC sản xuất sản phẩm bàn
6211A
1521
500.000.000
Xuất kho NVLC, SXC (PX mộc)
6272
1521
5.055.000
Cộng
*
*
505.055.000
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Ngày 14 tháng 12 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Biểu số 4
Đơn vị: Công ty TNHH Thiên Phú Cường Bộ phận:
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 26
Ngày 14 tháng 12 năm 2009
ĐVT: VNĐ
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Ghi chú
Nợ

Xuất kho NVP sản xuất sản phẩm bàn
6211
1522
3.940.000
Cộng
*
*
3.940.000
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Ngày 14 tháng 12 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Biểu số 5
Đơn vị: Công ty TNHH Thiên Phú Cường Bộ phận:
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 27
Ngày 14 tháng 12 năm 2009
ĐVT: VNĐ
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Ghi chú
Nợ

Xuất kho công cụ, công cụ cho SXC (PX mộc)
6273
153
300.000
Cộng
*
*
300.000
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Ngày 14 tháng 12 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Biểu số 6
Đơn vị: Công ty TNHH Thiên Phú Cường Bộ phận:
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
NĂM: 2009 ĐVT: VNĐ
Chứng từ ghi sổ
Số tiền
Chứng từ ghi sổ
Số tiền
Số hiệu
Ngày,tháng
Số hiệu
Ngày,tháng
Cộng trang trước chuyển sang
256.000.000
15
06/03
120.000.000
16
04/03
134.700.000
…….
……..
………
22
07/03
1.190.500.000
……
……
…….
25
14/03
555.055.000
26
14/03
3.940.000
27
14/03
300.000
………..
……
………
35
28/03
4.390.000
Cộng tháng
2.578.860.000
Cộng lũy kế từ đầu quý
2.834.860.000
Ngày …tháng …..năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Hiên tại Doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau nguyên vật liệu phụ xuất ra được phân bổ cho từng loại đối tượng sử dụng, tiêu thức phân bổ theo số lượng sản phẩm.
Thông thường với số lượng nguyên vật p...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Các chủ đề có liên quan khác

Top