trove1217

New Member

Download miễn phí Đề tài Lạm phát và một số biện pháp khắc phục lạm phát trên thế giới và ở Việt Nam





MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LẠM PHÁT 2
I. NGUYÊN NHÂN GÂY RA LẠM PHÁT 2
1. Khái niệm 2
2. Phân loại lạm phát 3
3. Nguyên nhân của lạm phát. 7
II. NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT. 17
1. Lạm phát và lãi suất thị trường: 17
2. Lạm phát và thu nhập thực tế. 17
3. Lạm phát và phân phối thu nhập. 18
4. Tác động khác của lạm phát: 18
III. NHỮNG BIỆN PHÁP KÌM CHẾ VÀ KHẮC PHỤC LAM PHÁT. 19
PHẦN II: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ LẠM PHÁT TRONG
CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 19
I. TÌNH HÌNH LẠM PHÁT ĐÃ XẢY RA CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI. 19
1. Lạm phát ở các nước Châu Mỹ Latinh: 19
2. Siêu lạm phát của Đức 1921 - 1923: 21
3. Lạm phát ở các nước thuộc khối OCED: 22
4. Lạm phát ở các nước Châu Á: 23
5. Lạm phát ở Pháp: 24
6. Lạm phát ở Mỹ: 24
7. Lạm phát ở Việt Nam: 25
II. MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỐNG LẠM PHÁT ĐÃ THỰC HIỆN
Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI. 30
1. Thái Lan: 30
2. Nhật Bản: 31
3. Mỹ: 32
4. Bốn con rồng Châu Á: 32
III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỐNG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM -
NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC 36
1. Một số biện pháp chống lạm phát ở Việt Nam: 36
2. Những thành tựu đạt được: 39
KẾT LUẬN
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ền tệ kéo cả lạm phát và lãi suất xuống khi không có sự can thiệp của ngân hàng trung ương. Nhưng cái giá phải trả là tiềm năng sản xuất bị lãng phí, số việc làm giảm và đời sống nhân dân thêm khó khăn.
2. Lạm phát và thu nhập thực tế.
Lạm phát tăng cao làm giảm thu nhập thực tế của người lao động, giảm giá trị của tài sản không sinh lãi. Có lạm phát không cân bằng, lạm phát làm giảm giá trị của những tài sản sinh lãi.
Giả sử ta có 1.000.000đ cho vay (gửi ngân hàng, mua trái phiếu Chính phủ) với i = 10%/năm, tổng số thuế thu nhập 30%.
Giả sử tỷ lệ lạm phát = 0 ị lãi suất thực tế = 10%, thuế thu nhập từ tiền lãi là 10% x 1.000.000đ = 100.000đ, thu nhập thực tế sau thuế là:
100.000đ - 30% x 100.000đ = 70.000đ
Giả sử tỷ lệ lạm phát = 10% khi đó:
ã Lãi suất danh nghĩa 20%, thu nhập danh nghĩa từ tiền lãi là 200.000đ, thuế thu nhập = 30% x 200.000đ = 60.000đ, thu nhập danh nghĩa sau thuế 200.000đ-60.000đ = 140.000đ ị thu nhập thực tế sau thuế = 140.000đ - 10% x 1.000.000đ = 40.000đ.
ã Lãi suất thực tế 10% ị thu nhập thực 100.000đ, thuế thu nhập 30% x 100.000đ = 30.000đ ị thu nhập thực sau thuế là 70.000đ.
Bởi vì mức thuế thì được ấn định cho cả năm hay nhiều năm nên trong thời gian ngắn nó rất khó điều chỉnh, trong khi lạm phát có thể xảy ra vào bất cứ lúc nào. Vì vậy, vô hình chung, khi lạm phát xảy ra càng chất thêm gánh nặng thuế thu nhập và các loại thuế khác lên người bạn. Kết quả là lạm phát càng cao, thu nhập thực tế của nhân dân càng giảm, đời sống của họ khó khăn hơn ngay cả khi lãi suất và tiền lương được điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát.
3. Lạm phát và phân phối thu nhập.
Lạm phát gây ra tình trạng phân phối thu nhập không bình đẳng trong xã hội. Ví dụ: ta có 1.000.000đ cho vay:
+ Lạm phát dự tính là 10%, i = 20%, thì sang năm ta rút về được 1.000.000đ + 1.000.000đ x 20% = 1.200.000đ, mua hàng hoá với giá như năm trước là 1.100.000đ do đó lãi 100.000đ.
+ Lạm phát dự toán là 30%, i = 20%, người cho vay bị thiệt 100.000đ, người đi vay mua hàng hoá được 100.000đ.
Thông thường đối tượng đi vay là các nhà doanh nghiệp, thành phần cho vay cuối cùng là nhân dân với các khoản tiền tiết kiệm nhỏ bé của họ. Lạm phát làm cho các nhà kinh doanh có được phần thu nhập tăng thêm do thiệt hại của các thành phần nhân dân nghèo. Đời sống nhân dân lao động đã khó khăn lại càng khó khăn hơn.
Những người thừa tiền và giàu có thì sao? Lạm phát bất thường kéo họ vào thị trường đầu cơ tài sản và hàng hoá. Trong khi người dân không có tiền để mua sắm hàng hoá tiêu dùng cho một tháng thì những người thừa tiền và giàu có có thể mua hàng núi hàng hoá để tích trữ, chờ giá lên tung ra bán. Chính sự đầu cơ này càng làm cho cung hàng hoá khan hiếm một cách giả tạo và giá cả càng lên cơn sốt. Cuối cùng là nhân dân lao động không mua nổi ngay cả hàng tiêu dùng cần thiết để sống trong khi những kẻ đầu cơ bán ra hàng hoá với giá rất cao và càng trở lên giàu có hơn.
Lạm phát như thế có thể dẫn đến rối loạn kinh tế và làm cho hố ngăn cách giàu cùng kiệt lại càng mở to hơn. Quá trình phân phối lại thu nhập do lạm phát thường là không hợp lý và làm tăng thêm sự bất bình đẳng.
4. Tác động khác của lạm phát:
Làm tăng khoản nợ quốc gia, biến động kinh tế xã hội, gây ra tâm lý bất ổn định trong nhân dân,...
III. Những biện pháp kìm chế và khắc phục lam phát.
Để đấu tranh chống hiện tượng lạm phát, người ta có thể tác động vào quan hệ cung cầu, vào chi phí và các phản ứng tâm lý. Tác động vào quan hệ cung cầu: muốn chống lạm phát phải quản lý cầu, để cân đối tiền hàng trong nền kinh tế thường được thực hiện bằng việc tăng cung (khuyến khích sản xuất, khuyến khích cạnh tranh, tăng tốc độ tăng trưởng của sản xuất,...) hay điều tiết khống chế cầu, hay đồng thời cả hai biện pháp đó. Song việc tăng cung rất khó khăn và đòi hỏi phải có thời gian dài, trong khi lạm phát luôn ở trạng thái động và luôn tạo ra hiện tượng cầu ngày càng lớn hơn cung, do đó biện pháp có tính khả thi nhanh chóng là khống chế và điều tiết cầu. Khống chế và điều tiết cầu bằng cách giảm chi ngân sách, thắt chặt tín dụng, tăng thuế, khuyến khích tiết kiệm.
Tác động vào chi phí: thực hiện việc đa dạng hoá các nguồn cung ứng vật tư, tiết kiệm nguyên liệu, thực hiện việc kiểm soát giá cả và tiền lương.
Tác động vào tâm lý: thông tin đầy đủ cho nhân dân về giá cả và chất lượng hàng hoá, công bố các biện pháp tác động của ngân hàng và Chính phủ.
Lạm phát là hiện tượng kinh tế phức tạp, đa nhân tố và luôn ở trạng thái động. Do các biện pháp chống lạm phát phải là một hệ thống đồng bộ bao gồm các biện pháp về kinh tế hành chính, tâm lý,... các biện pháp cấp bách và lâu dài.
phần II
những vấn đề về lạm phát trong các nước trên thế giới
I. Tình hình lạm phát đã xảy ra của một số nước trên thế giới.
Lịch sử phát triển kinh tế xã hội đã đạt được những thành tựu vượt bậc trong thế kỷ XX này, nhưng cũng đồng thời thế kỷ XX đã xuất hiện những cuộc lạm phát điển hình mà xã hội loài người đã phải đối đầu.
1. Lạm phát ở các nước Châu Mỹ Latinh:
Những đợt có lạm phát lớn nhất là những thời kỳ siêu lạm phát, Chilê đã có siêu lạm phát vào những giai đoạn cuối của Chính phủ Agienle trong cuối những năm 1970 và mức lạm phát của Bolivia đã lên tới 11.000% vào năm 1985. Quả là những thời kỳ lạm phát run người.
Đồ thị đã phác hoạ tỷ lệ lạm phát bình quân của một nhóm nước Châu Mỹ Latinh trong thời kỳ 10 năm (1980-1990) đối lại với mức tăng trưởng tiền tệ bình quân cũng trong thời kỳ đó. Đồ thị chứng minh rằng lạm phát cao tại những nước đó nói chung là đi liền với mức tăng trưởng tiền tệ cao.
Hình 3
Người ta tin một cách phổ biến rằng có một cái gì đó về cơ cấu trong nền kinh tế Châu Mỹ Latinh (Liên đoàn lao động chiến đấu, hệ thống chính trị) không ổn định gây lên lạm phát cao. Thực tế lạm phát ở Châu Mỹ Latinh là đa dạng: một số nước Châu Mỹ Latinh như Hondura, có tỷ lệ lạm phát bình quân năm dưới 10% trong thời kỳ đó, trong khi tại các nước khác như Argentine, Brazin, Peru, tỷ lệ lạm phát là trên 200%. Tỷ lệ lạm phát ở các nước Châu Mỹ Latinh đổi lại với mức tăng trưởng cung tiền tệ cho thấy là những nước có tỷ lệ lạm phát rất cao cũng có tỷ lệ tăng trưởng cao nhất. Chứng cứ về các nước Châu Mỹ Latinh cũng như các nước khác trên thế giới dường như bảo vệ cho ý kiến rằng: lạm phát cực kỳ cao là kết quả của tỷ lệ tăng trưởng tiền tệ cao. Tuy nhiên cũng lưu ý rằng ta đang nhìn vào một chứng cứ rút gọn, nó chỉ nhằm vào mối tương quan giữa hai biến số: tăng trưởng tiền tệ và tỷ lệ lạm phát. Lạm phát gây nên tăng trưởng cung tiền tệ hay một nhân tố thứ ba thúc đẩy cả tăng trưởng tiền tệ và lạm phát.
Ta có thể nhìn vào những giai đoạn lịch sử mà lúc đó mức tăng trưởng tiền tệ tăng lên thể hiện là một sự kiện ngoại sinh, do vậy một tỷ lệ lạm phát cho một thời kỳ kéo dài đi tiếp theo sau mức tăng của tăng trưởng tiền tệ sẽ cho ta biết tăng trưởng tiề...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top