Download Đề tài Tìm hiểu hiệp định thương mại Việt - Mỹ trong lĩnh vực du lịch
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT - MỸ 6
1.1 Cơ sở thực tiễn của Hiệp định thương mại Việt – Mỹ 6
1.1.1 Yêu cầu phát triển khách quan 6
1.1.2 Yêu cầu phát triển chủ quan 7
1.2 Khái quát chung Hiệp định thương mại Việt – Mỹ 9
1.2.1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của Hiệp định thương mại Việt – Mỹ 9
1.2.2 Những vấn đề chính trong Hiệp định thương mại Việt - Mỹ 11
Chương 2 : HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT - MỸ TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH 22
2.1 Một số khái niệm liên quan 22
2.1.1 Khái niệm dịch vụ, dịch vụ du lịch 22
2.1.2 Thương mại dịch vụ 23
2.2 Hiệp định thương mại Việt – Mỹ trong lĩnh vực du lịch 23
2.2.1 Thị trường du lịch Mỹ 23
2.2.2 Nội dung thương mại dịch vụ trong Hiệp định thương mại Việt – Mỹ 27
2.3 Những thuận lợi và khó khăn đối với du lịch Việt Nam trong quá trình triển khai Hiệp định thương mại Việt – Mỹ 30
2.3.1 Thuận lợi 30
2.3.2 Khó khăn 33
2.4 Thực trạng triển khai Hiệp định thương mại Việt – Mỹ trong lĩnh vực du lịch qua hai năm tại Việt Nam 36
Chương 3 : KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VIỆC TRIỂN KHAI HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT – MỸ TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH Ở VIỆT NAM 38
3.1 Về phía Nhà Nước 38
3.2 Về phía các doanh nghiệp du lịch 40
KẾT LUẬN 42
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-01-de_tai_tim_hieu_hiep_dinh_thuong_mai_viet_my_tro.HoaUXZR6MG.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-43434/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Việt Nam sẽ tuân thủ các qui định của WTO, sử dụng giá giao dịch để tính thuế hải quan và hạn chế những chi phí dịch vụ có liên quan trong vòng 2 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực.
Tiêu chuẩn kỹ thuật và các biện pháp vệ sinh dịch tễ:
Các biện pháp vệ sinh dịch tễ và tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với WTO sẽ được áp dụng trên cơ sở đối xử quốc gia và chỉ được áp dụng trong những trường hợp cần thiết đáp ứng những mục đích chính đáng.
Doanh nghiệp Nhà nước
Sẽ được thực hiện phù hợp với các qui định của WTO.
chương II: quyền sở hữu trí tuệ
Việt Nam đồng ý tuân thủ các qui định Hiệp định TRIPs trong WTO trên tất cả các lĩnh vực trong khoảng thời gian ngắn bao gồm:
Bảo hộ sáng chế và Thương hiệu được qui định trong TRIPs – phù hợp trong vòng 12 tháng.
Bảo hộ quyền và bí mật thương mại qui định trong TRIPs – phù hợp trong vòng 18 tháng.
Việt Nam đồng ý áp dụng đối xử “TRIPs cộng” trênhưng một số lĩnh vực, bao gồm các tín hiệu mã vệ tinh bảo hộ sáng chế về thực vật và động vật, bảo hộ dữ liệu thử nghiệm bí mật đệ trình chính phủ. Trong trường hợp bảo hộ tín hiệu vệ tinh sẽ được thực hiện trong thời gian 30 tháng.
chương III: thương mại dịch vụ
Cam kết chung
Các luật lệ trong khuôn khổ Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (bao gồm các nguyên tắc và qui định trong nước).
Các qui định hiện thời bảo hộ bởi điều khoản bảo lưu
Công ty nước ngoài được quyền thuê đất
Các chức danh điều hành cao cấp và thương nhân được phép vào hoạt động .
Lĩnh vực:
Dịch vụ pháp lý:
Được phép lập công ty 100% vốn Hoa Kỳ (kể cả chi nhánh). Chi nhánh được cấp giấy phép hoạt động 5 năm một lần.
Có thể tư vấn Luật Việt Nam.
Dịch vụ kiến trúc:
Được phép thành lập công ty 100% vốn Hoa Kỳ
Trong vòng 2 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, các nhà cung cấp dịch vụ Hoa Kỳ chỉ được cung cấp dịch vụ cho các công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Sau đó sẽ không có bất kỳ hạn chế nào .
Dịch vụ kỹ thuật:
Được phép thành lập công ty 100% vốn Hoa Kỳ
Trong vòng 2 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, các nhà cung cấp dịch vụ Hoa Kỳ chỉ được cung cấp dịch vụ cho các công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Sau đó sẽ không có bất kỳ hạn chế nào .
Dịch vụ về vi tính và các dịch vụ liên quan:
Được phép thành lập công ty 100% vốn Hoa Kỳ
Trong vòng 2 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, các nhà cung cấp dịch vụ Hoa Kỳ chỉ được cung cấp dịch vụ cho các công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Sau đó sẽ không có bất kỳ hạn chế nào .
Dịch vụ quảng cáo:
Được phép thành lập công ty liên doanh với vốn góp của Hoa Kỳ không vượt quá 49% vốn pháp định của liên doanh. Trong vòng 5 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực hạn chế này là 51% và 7 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực được thành lập công ty 100% vốn đầu tư Hoa Kỳ.
Dịch vụ nghiên cứu thăm dò thị trường :
Được phép thành lập công ty liên doanh với vốn góp của Hoa Kỳ không vượt quá 49% vốn pháp định của liên doanh. Trong vòng 5 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực hạn chế này là 51% và 7 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực được thành lập công ty 100% vốn đầu tư Hoa Kỳ.
Dịch vụ tư vấn quản lý:
Được phép thành lập công ty liên doanh (không có hạn chế về tỷ lệ góp vốn), trong vòng 5 năm được phép thành lập công ty 100% vốn Hoa Kỳ.
Dịch vụ viễn thông:
Văn bản tham chiếu dịch vụ viễn thông cơ bản của WTO.
Dịch vụ nghe nhìn:
Được lập công ty liên doanh với hạn chế vốn đóng góp Hoa Kỳ 49%, 5 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực hạn chế này tăng lên 51%.
Các dịch vụ bao gồm các sản phẩm phim ảnh và cung cấp các sản phẩm và chiếu phim ảnh.
Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ đồng bộ liên quan:
Được phép lập công ty 100% vốn Hoa Kỳ
Trong vòng 3 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực các công ty Hoa Kỳ chỉ được phép cung cấp dịch vụ cho các công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Sau đó sẽ không có bất cứ hạn chế nào khác.
Dịch vụ phân phối:
Dịch vụ phân phối bán buôn: được phép thành lập công ty liên doanh với hạn chế vốn đóng góp phía Hoa Kỳ 49% trong vòng 3 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực. Sau 6 năm các hạn chế này sẽ được bãi bỏ. Đối với các sản phẩm nhạy cảm thì thời hạn bãi bỏ hạn chế sẽ kéo dài hơn.
Dịch vụ bán lẻ: Mỗi một nàh cung cấp dịch vụ bán lẻ sẽ tự động được mở 01 đại lý. Việc thành lập này được xem xét theo từng trường hợp.
Dịch vụ giáo dục:
Được phép thành lập công ty liên doanh Việt Nam sau khi Hiệp định có hiệu lực. 7 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực công ty 100% vốn Hoa Kỳ được thành lập.
Dịch vụ tài chính:
Nhất trí với phụ lục dịch vụ tài chính của GATS.
Bảo hiểm:
Bảo hiểm nhân thọ và các lĩnh vực “không bắt buộc” khác: liên doanh hạn chế 50% vốn phía Mỹ cho phép sau 3 năm; sau 5 năm sẽ cho phép phía Mỹ sở hữu 100% vốn
Các lĩnh vực “bắt buộc” (xe có động cơ, xây dựng): liên doanh cho phép sau 3 năm (không hạn chế vốn phía Mỹ); sau 6 năm sẽ cho phép phĩa Mỹ sở hữu 100% vốn.
Dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính liên quan :
Các công ty thuê mua và các nhà cung cấp dịch vụ không thuộc ngân hàng: Cho phép liên doanh (không hạn chế vốn phía Mỹ); sau 3 năm sẽ cho phép phía Mỹ sở hữu 100% vốn.
Ngân hàng: Cho phép phía Mỹ mở chi nhánh. Cho phép phía Mỹ tham gia liên doanh với tỷ lệ góp vốn từ 30% đến 49%; sau 9 năm cho phép mở ngân hàng con với 100% vốn sở hữu của Mỹ; Tỷ lệ cổ phần của Mỹ trong các ngân hàng cổ phần Việt Nam cho phép ở mức ngang với người Việt Nam.
Yêu cầu vốn tối thiểu: 15 triệu USD đối với chi nhánh ngân hàng Mỹ; 10 triệu USD đối với liên doanh hay ngân hàng con 100% vốn Mỹ.
Quyền thế chấp: sau 3 năm các tổ chức tài chính 100% vốn Mỹ có thể nhận thế chấp quyền sử dụng đất của các công ty đầu tư nước ngoài; trong trường hợp các công ty đó vỡ nợ, có thể sử dụng thế chấp để thanh lý.
Cho phép liên doanh hay công ty thuê mua tài chính 100% vốn Mỹ. Nhà đầu tư phải hoạt động kinh doanh 3 năm liền có lãi và vốn pháp định tối thiểu là 5 triệu USD.
Trong 3 năm, sẽ dành đãi ngộ quốc gia cho các nghiệp vụ chiết khấu ngân hàng trung ương; hoán đổi và giao dịch kỳ hạn cho các công ty dịch vụ tài chính Mỹ.
Các chi nhánh ngân hàng Mỹ được nhận đặt cọc bằng tiền đồng:
Với các pháp nhân mà ngân hàng không có quan hệ tín dụng: có thể chấp nhận đặt cọc lên tới 50% vốn pháp định của ngân hàng trong năm đầu tiên, tăng theo kế hoạch đã định tới ngang như trong nước sau 8 năm (với các pháp nhân có quan hệ tín dụng, không hạn chế đặt cọc tiền đồng)
Với các thể nhân mà ngân hàngko có quan hệ tín dụng: có thể chấp nhận đặt cọc lên tới 50% vốn pháp định cảu ngân hàng trong năm đầu tiên, tăng theo kế hoạch đã định tới ngang như trong nước sau 10 năm. Với các thể nhân khác, không hạn chế đặt cọc tiền đồng. Sau 8 năm, các tổ chức tài chính Mỹ có thể phát hành thẻ tín dụng trên cơ sở đãi ngộ quốc gia.
Các ngân hàng Mỹ có thể đặt máy rút tiền tự động (ATM) ngoài các chi nhánh của mình.
Các dịch v...
Download miễn phí Đề tài Tìm hiểu hiệp định thương mại Việt - Mỹ trong lĩnh vực du lịch
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT - MỸ 6
1.1 Cơ sở thực tiễn của Hiệp định thương mại Việt – Mỹ 6
1.1.1 Yêu cầu phát triển khách quan 6
1.1.2 Yêu cầu phát triển chủ quan 7
1.2 Khái quát chung Hiệp định thương mại Việt – Mỹ 9
1.2.1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của Hiệp định thương mại Việt – Mỹ 9
1.2.2 Những vấn đề chính trong Hiệp định thương mại Việt - Mỹ 11
Chương 2 : HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT - MỸ TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH 22
2.1 Một số khái niệm liên quan 22
2.1.1 Khái niệm dịch vụ, dịch vụ du lịch 22
2.1.2 Thương mại dịch vụ 23
2.2 Hiệp định thương mại Việt – Mỹ trong lĩnh vực du lịch 23
2.2.1 Thị trường du lịch Mỹ 23
2.2.2 Nội dung thương mại dịch vụ trong Hiệp định thương mại Việt – Mỹ 27
2.3 Những thuận lợi và khó khăn đối với du lịch Việt Nam trong quá trình triển khai Hiệp định thương mại Việt – Mỹ 30
2.3.1 Thuận lợi 30
2.3.2 Khó khăn 33
2.4 Thực trạng triển khai Hiệp định thương mại Việt – Mỹ trong lĩnh vực du lịch qua hai năm tại Việt Nam 36
Chương 3 : KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VIỆC TRIỂN KHAI HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT – MỸ TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH Ở VIỆT NAM 38
3.1 Về phía Nhà Nước 38
3.2 Về phía các doanh nghiệp du lịch 40
KẾT LUẬN 42
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-01-de_tai_tim_hieu_hiep_dinh_thuong_mai_viet_my_tro.HoaUXZR6MG.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-43434/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
quan:Việt Nam sẽ tuân thủ các qui định của WTO, sử dụng giá giao dịch để tính thuế hải quan và hạn chế những chi phí dịch vụ có liên quan trong vòng 2 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực.
Tiêu chuẩn kỹ thuật và các biện pháp vệ sinh dịch tễ:
Các biện pháp vệ sinh dịch tễ và tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với WTO sẽ được áp dụng trên cơ sở đối xử quốc gia và chỉ được áp dụng trong những trường hợp cần thiết đáp ứng những mục đích chính đáng.
Doanh nghiệp Nhà nước
Sẽ được thực hiện phù hợp với các qui định của WTO.
chương II: quyền sở hữu trí tuệ
Việt Nam đồng ý tuân thủ các qui định Hiệp định TRIPs trong WTO trên tất cả các lĩnh vực trong khoảng thời gian ngắn bao gồm:
Bảo hộ sáng chế và Thương hiệu được qui định trong TRIPs – phù hợp trong vòng 12 tháng.
Bảo hộ quyền và bí mật thương mại qui định trong TRIPs – phù hợp trong vòng 18 tháng.
Việt Nam đồng ý áp dụng đối xử “TRIPs cộng” trênhưng một số lĩnh vực, bao gồm các tín hiệu mã vệ tinh bảo hộ sáng chế về thực vật và động vật, bảo hộ dữ liệu thử nghiệm bí mật đệ trình chính phủ. Trong trường hợp bảo hộ tín hiệu vệ tinh sẽ được thực hiện trong thời gian 30 tháng.
chương III: thương mại dịch vụ
Cam kết chung
Các luật lệ trong khuôn khổ Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (bao gồm các nguyên tắc và qui định trong nước).
Các qui định hiện thời bảo hộ bởi điều khoản bảo lưu
Công ty nước ngoài được quyền thuê đất
Các chức danh điều hành cao cấp và thương nhân được phép vào hoạt động .
Lĩnh vực:
Dịch vụ pháp lý:
Được phép lập công ty 100% vốn Hoa Kỳ (kể cả chi nhánh). Chi nhánh được cấp giấy phép hoạt động 5 năm một lần.
Có thể tư vấn Luật Việt Nam.
Dịch vụ kiến trúc:
Được phép thành lập công ty 100% vốn Hoa Kỳ
Trong vòng 2 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, các nhà cung cấp dịch vụ Hoa Kỳ chỉ được cung cấp dịch vụ cho các công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Sau đó sẽ không có bất kỳ hạn chế nào .
Dịch vụ kỹ thuật:
Được phép thành lập công ty 100% vốn Hoa Kỳ
Trong vòng 2 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, các nhà cung cấp dịch vụ Hoa Kỳ chỉ được cung cấp dịch vụ cho các công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Sau đó sẽ không có bất kỳ hạn chế nào .
Dịch vụ về vi tính và các dịch vụ liên quan:
Được phép thành lập công ty 100% vốn Hoa Kỳ
Trong vòng 2 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, các nhà cung cấp dịch vụ Hoa Kỳ chỉ được cung cấp dịch vụ cho các công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Sau đó sẽ không có bất kỳ hạn chế nào .
Dịch vụ quảng cáo:
Được phép thành lập công ty liên doanh với vốn góp của Hoa Kỳ không vượt quá 49% vốn pháp định của liên doanh. Trong vòng 5 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực hạn chế này là 51% và 7 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực được thành lập công ty 100% vốn đầu tư Hoa Kỳ.
Dịch vụ nghiên cứu thăm dò thị trường :
Được phép thành lập công ty liên doanh với vốn góp của Hoa Kỳ không vượt quá 49% vốn pháp định của liên doanh. Trong vòng 5 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực hạn chế này là 51% và 7 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực được thành lập công ty 100% vốn đầu tư Hoa Kỳ.
Dịch vụ tư vấn quản lý:
Được phép thành lập công ty liên doanh (không có hạn chế về tỷ lệ góp vốn), trong vòng 5 năm được phép thành lập công ty 100% vốn Hoa Kỳ.
Dịch vụ viễn thông:
Văn bản tham chiếu dịch vụ viễn thông cơ bản của WTO.
Dịch vụ nghe nhìn:
Được lập công ty liên doanh với hạn chế vốn đóng góp Hoa Kỳ 49%, 5 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực hạn chế này tăng lên 51%.
Các dịch vụ bao gồm các sản phẩm phim ảnh và cung cấp các sản phẩm và chiếu phim ảnh.
Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ đồng bộ liên quan:
Được phép lập công ty 100% vốn Hoa Kỳ
Trong vòng 3 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực các công ty Hoa Kỳ chỉ được phép cung cấp dịch vụ cho các công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Sau đó sẽ không có bất cứ hạn chế nào khác.
Dịch vụ phân phối:
Dịch vụ phân phối bán buôn: được phép thành lập công ty liên doanh với hạn chế vốn đóng góp phía Hoa Kỳ 49% trong vòng 3 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực. Sau 6 năm các hạn chế này sẽ được bãi bỏ. Đối với các sản phẩm nhạy cảm thì thời hạn bãi bỏ hạn chế sẽ kéo dài hơn.
Dịch vụ bán lẻ: Mỗi một nàh cung cấp dịch vụ bán lẻ sẽ tự động được mở 01 đại lý. Việc thành lập này được xem xét theo từng trường hợp.
Dịch vụ giáo dục:
Được phép thành lập công ty liên doanh Việt Nam sau khi Hiệp định có hiệu lực. 7 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực công ty 100% vốn Hoa Kỳ được thành lập.
Dịch vụ tài chính:
Nhất trí với phụ lục dịch vụ tài chính của GATS.
Bảo hiểm:
Bảo hiểm nhân thọ và các lĩnh vực “không bắt buộc” khác: liên doanh hạn chế 50% vốn phía Mỹ cho phép sau 3 năm; sau 5 năm sẽ cho phép phía Mỹ sở hữu 100% vốn
Các lĩnh vực “bắt buộc” (xe có động cơ, xây dựng): liên doanh cho phép sau 3 năm (không hạn chế vốn phía Mỹ); sau 6 năm sẽ cho phép phĩa Mỹ sở hữu 100% vốn.
Dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính liên quan :
Các công ty thuê mua và các nhà cung cấp dịch vụ không thuộc ngân hàng: Cho phép liên doanh (không hạn chế vốn phía Mỹ); sau 3 năm sẽ cho phép phía Mỹ sở hữu 100% vốn.
Ngân hàng: Cho phép phía Mỹ mở chi nhánh. Cho phép phía Mỹ tham gia liên doanh với tỷ lệ góp vốn từ 30% đến 49%; sau 9 năm cho phép mở ngân hàng con với 100% vốn sở hữu của Mỹ; Tỷ lệ cổ phần của Mỹ trong các ngân hàng cổ phần Việt Nam cho phép ở mức ngang với người Việt Nam.
Yêu cầu vốn tối thiểu: 15 triệu USD đối với chi nhánh ngân hàng Mỹ; 10 triệu USD đối với liên doanh hay ngân hàng con 100% vốn Mỹ.
Quyền thế chấp: sau 3 năm các tổ chức tài chính 100% vốn Mỹ có thể nhận thế chấp quyền sử dụng đất của các công ty đầu tư nước ngoài; trong trường hợp các công ty đó vỡ nợ, có thể sử dụng thế chấp để thanh lý.
Cho phép liên doanh hay công ty thuê mua tài chính 100% vốn Mỹ. Nhà đầu tư phải hoạt động kinh doanh 3 năm liền có lãi và vốn pháp định tối thiểu là 5 triệu USD.
Trong 3 năm, sẽ dành đãi ngộ quốc gia cho các nghiệp vụ chiết khấu ngân hàng trung ương; hoán đổi và giao dịch kỳ hạn cho các công ty dịch vụ tài chính Mỹ.
Các chi nhánh ngân hàng Mỹ được nhận đặt cọc bằng tiền đồng:
Với các pháp nhân mà ngân hàng không có quan hệ tín dụng: có thể chấp nhận đặt cọc lên tới 50% vốn pháp định của ngân hàng trong năm đầu tiên, tăng theo kế hoạch đã định tới ngang như trong nước sau 8 năm (với các pháp nhân có quan hệ tín dụng, không hạn chế đặt cọc tiền đồng)
Với các thể nhân mà ngân hàngko có quan hệ tín dụng: có thể chấp nhận đặt cọc lên tới 50% vốn pháp định cảu ngân hàng trong năm đầu tiên, tăng theo kế hoạch đã định tới ngang như trong nước sau 10 năm. Với các thể nhân khác, không hạn chế đặt cọc tiền đồng. Sau 8 năm, các tổ chức tài chính Mỹ có thể phát hành thẻ tín dụng trên cơ sở đãi ngộ quốc gia.
Các ngân hàng Mỹ có thể đặt máy rút tiền tự động (ATM) ngoài các chi nhánh của mình.
Các dịch v...