Mead

New Member

Download miễn phí Đồ án Tính toán thiết kế cải tiến hệ thống dẫn động ly hợp





Hiện tượng khi ly hợp bị trượt, mô men xoắn từ trục khuỷu của động cơ sẽ không truyền hoàn toàn cho các bánh chủ động ( đặc biệt khi ô tô leo lên dốc hoạc có tải). Kết hợp với việc tăng số vòng quay của trục khuỷu động cơ, khi nhả bàn đạp ly hợp ô tô hầu như vẫn không nhúc nhích hay tăng tốc chậm, và có mùi khét của các tấm ma sát đĩa bị động.
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


= 25 KG
3. Tỷ số truyền dẫn động thủy lực.
itl =
DXL
ắắắắ
DCT
Trong đó:
DXL: là đường kính xi lanh chính chọn : DXL = 32 mm DCT: là đườngkính xi lanh công tác chọn: DCT = 32 mm
Suy ra: itl = 1, vậy tỷ số truyền dẫn động thủy lực itl = 1
III. Chọn phương án dẫn động và cường hóa.
1. Nhận xét :
- Do lực bàn đạp để mở ly hợp đã tính toán ở trên là tương đối lớn (Qbđ = 25 KG), nên dẫn đến người lái xe điều khiển vất vả. cần thiết kế cải tiến hệ thống dẫn động có cường hóa sao cho lực bàn đạp giảm xuống, nhưng cũng không được quá nhỏ để đảm bảo cảm giác cho người lái xe tránh hiện tượng mở ly hợp theo thói quen.
- So sánh ưu nhược điểm của các hệ thống dẫn động đã nêu ở phần tổng quan, xét điều kiện cụ thể của xe phải thiết kế. Dựa trên cơ sở xe Γ3CA - 3711 dùng cho vận chuyển bưu điện. Ta thấy phương án dẫn động ly hợp thủy lực cường hóa chân không là phù hợp.
2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của hệ thống dẫn động ly hợp thủy lực có cường hóa chân không.
a. Cấu tạo.
1. Vỏ bầu cường hóa 12. Van bi một chiều
2. Màng cường hóa 13. Ty đẩy van bi
3. Lò xo hồi vị cường hóa 14. Xi lanh lực
4. Ty đẩy cường hóa 15. Piston xi lanh lực
5. Lò xo hồi vị van 16. Ty đẩy
6. Van 17. Càng mở
7. Để van chân không 18. Van một chiều
8. Màng tùy động 19. Họng hút động cơ
9. Piston điều khiển 20. Xi lanh chính
10. Xi lanh trợ lực 21. Bàn đạp
11. Piston trợ lực 22. Đế van không khí
b. Nguyên lý làm việc.
Khi chưa đạp bàn đạp, do tác động của lò xo 3 làm cho ty đẩy 4 kéo theo piston 11 sang trái. Ty đẩy van 13 tỳ vào đáy của xi lanh 10 và dừng lại nên van bi 12 mở ra dầu sẽ lưu thông từ khoang trước và khoang sau piston 11.
Khi bắt đầu đạp: Do người lái tác động vào bàn đạp ly hợp 21 tạo ra áp suất ở xi lanh 20 dầu sẽ đi vào xi lanh cường hóa 10, qua van bi một chiều 12 tới xi lanh lực 14 và đẩy piston 15 qua ty đẩy 16 tác động càng mở 17.
Khi lực đạp tăng lên, thì áp suất phía trái piston 11 tăng lên nhanh đẩy piston 11 sang phải khi đó ty đẩy van 13 tách khỏi đáy xi lanh 10 làm van bi số 12 đóng lại ngăn cách khoang trước và khoang sau piston 11. Do áp lực dầu ở phía trái piston 11 tăng, đẩy piston 11 sang phải nên áp suất dầu được tăng lên sẽ đẩy piston 15 qua cần đẩy 16 tới càng mở 17 tác động một lực lên bi tê. Sự làm việc này hoàn toàn độc lập. Đây chính là dẫn động thủy lực.
Đồng thời khi đó áp suất dần sẽ tác động vào phía dưới piston 9 đẩy piston và màng số 8 cùng với đế van 7 đi lên. Đế van 7 tiếp xúc với van 6 ngăn cách giữa khoang C và khoang D. Nhưng khoang C lại thông với khoang B, khoang D thông với khoang A nên khoang A và khoang B ngăn cách với nhau. Piston 9 tiếp tục đi lên sẽ mở van không khí 6 để cho không khí qua bầu lọc qua van không khí tới khoanh A. Như vậy giữa khoang A và khoang B có sự chênh áp: Khoang A có áp suất khí trời bằng 1 KG/cm2 còn khoang B thông với họng hút động cơ có áp suất trung bình bằng 0,5 KG/cm2. Điều này sẽ tạo ra lực đẩy lên màng cường hóa sang phải nén lò xo hồi vị 3 qua ty đẩy 4 đẩy piston 11 sang phải. Như vậy ở phía phải của piston sinh ra 1 áp suất do cường hóa tạo lên. Ap suất đó cộng với áp suất do người lái tác động cùng lên piston 15 qua ty đẩy 16 tới càng mở 17 vào bi tê. Điều này làm cho lực bàn đạp giảm đi.
Khi người lái dừng bàn đạp (nguyên tắc tùy động) tại một vị trí xác định, lúc này van không khí 6 vẫn mở nên không khí vẫn tiếp tục vào khoang A và tiếp tục đẩy cường hóa qua ty đẩy 4 làm cho piston 11 tiếp tục chuyển động sang phải. Thể tích ở phía trái piston 11 khi đó tăng lên, làm cho áp suất ở đó giảm đi. Bởi vậy piston điều khiển 9 dưới tác dụng của lò xo hồi vị màng tùy động sẽ đi xuống và làm đóng van không khí lại. Không khí không tiếp tục vào khoang A nữa và piston 9 dừng lại nên van chân không (giữa đế van 7 và van 6) vẫn đóng. Do đó không khí ở khoang A không thoát ra được mà cũng không được bổ sung nên vẫn giữ cho piston 11 ở một vị trí xác định. Nghĩa là áp suất do cường hóa sinh ra ở bên phải piston 11 là không đổi nên ly hợp cũng được mở ở mức độ nhất định (trạng thái vê côn).
Khi nhả bàn đạp thì áp suất ở sau piston 11 giảm. Dưới tác dụng của lò xo hồi vị 3 và áp suất ở phía phải piston 11 làm cho piston 11 chuyển động sang trái. Đồng thời piston 9 chuyển động xuống dưới làm đóng van không khí 6 và mở van chân không 7 để cho khoang A và khoang B thông nhau cùng thông với họng hút của động cơ.
Do piston 11 chuyển động qua trái nên kéo theo ty đẩy 13 tỳ vào đáy xi lanh 10 và dừng lại. Nhưng piston 11 vẫn bị kéo sang trái nên van bi 12 mở. Dầu từ xi lanh lực 14 sẽ thoát qua van 12 và về xi lanh chính 20, về bình chứa làm cho ly hợp đóng lại.
3. Xác định tỷ số truyền của hệ thống khi cải tiến và khi cường hóa chưa làm việc.
i = itl . ic
Trong đó :
itl : Là tỷ số truyền thủy lực, itl = 1
ic : Là tỷ số truyền cơ khí, ic = 35,7
Vậy : i =1. 35,7 = 35,7
IV. Xây dựng đặc tính cường hóa.
1. Lực bởi cường hóa sinh ra qui dẫn lên bàn đạp ly hợp.
PbđượcH = Qbđ - Pbđmax
Trong đó :
PbđượcH : Là lực cường hóa sinh ra qui dẫn lên bàn đạp ly hợp
Qbđ : Là lực tác dụng lên bàn đạp khi chưa có cường hóa, Qbđ = 25KG
Pbđmax : Là lực bàn đạp lớn nhất khi có cường hóa (theo HDTKHTLH) ta chọn Pbđmax = 10 KG
Vậy : PbđượcH = 25 - 10 = 15 KG
2. Tính áp mất cực đại do người lái tác động lên piston xi lanh trợ lực khi có cường hóa
Theo công thức.
p lmax =
Pbđmax . i1 . itl ắắắắắ
Π.D2tl/4
Trong đó :
p lmax x : Là áp suất lớn nhất do người lái sinh ra phía trước piston trợ lực
Pbđmax : Là lực tác dụng lên bàn đạp khi có cường hóa, Pbđmax =10 KG
i1 : Là tỷ số truyền bàn đạp, i1 = 4
itl : Là tỷ số truyền thủy lực , itl = 1
Dtl : Là đường kính xi lanh trợ lực chọn, Dtl = 32 mm = 3,2 cm
Thay vào công thức ta có :
plmax =
4. 10. 4. 1 ắắắắắ
3,14. 3,22
= 5 KG/cm2
3. áp suất toàn bộ tác động lên piston xi lanh trợ lực.
pmax =
4.Qbđ.i1.itl
ắắắắắ
Π. D2tl
Trong đó :
pmax : Là áp suất toàn bộ.
Qbđ : Là lực bàn đạp mở ly hợp khi chưa có cường hóa
Thay vào ta có :
pmax =
4. 25. 4. 1
ắắắắắ
3,14 . 3,22
= 12,4 KG/cm2
4. áp suất do cường hóa sinh ra.
pCHmax = pmax - plmax
pCHmax = 12,4 - 5 = 7,4 KG/cm2
5. Đặc tính cường hóa.
+ Khi lực bàn đạp bằng 0 thì áp suất trong hệ thống dẫn động băng 0 ta có điểm O gốc tọa độ.
+ Khi áp suất toàn bộ tác động lên piston xi lanh trợ lực là: pmax = 12,4 KG/cm2 thì lực bàn đạp Qbđ = 25 KG ta có điểm B (12,4; 25). Lực bàn đạp tỷ lệ thuận với áp suất trong hệ thống nên ta có đường thẳng OB là đường đặc tính khi không có cường hóa.
+ Khi có cường hóa do đã chọn điểm bắt đầu cường hóa ứng với lực bàn đạp là Phần mềm = 2 KG và áp suất trong lúc này là :
po =
4 . Phần mềm . i1 . itl
ắắắắắ
Π .D2tl
=
4 . 2 . 4 . 1
ắắắắắ
3,14 .3,22
= 0,99 KG/cm2
Ta có điểm A (0,99; 2)
+ Khi áp suất lớn nhất pmax = 12,4 KG/cm2 thì lực bàn đạp tương ứng đã chọn khi có cường hóa Pbđmax =10 KG ta có tọa độ điểm C (12,4; 10).
Vậy đường đặc tính khi có cường hóa là đường OAC
Pbđ
25 KG B
7,4
10 KG A C
2KG 5
0
0,99KG/cm2 12,4 KG/cm2
Trục hoành là trục áp suất của dầu khi m...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top