nguyenthoa2504
New Member
Download Luận văn Xử lý nước thải kênh Nhiêu Lộc-Thị Nghè bằng tảo
MỤC LỤC
Trang
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU . . 1
Chương 1 – TỔNG QUAN
1.1 Những vấn đề chung về nước thải . . 4
1.1.1 Nước thải sinh hoạt . . 4
1.1.2 Nước thải công nghiệp . . 6
1.2 Các thông số để đánh giá chất lượng nước thải . . 8
1.3 Những biện pháp xử lý nước thải. . 12
1.3.1 Phương pháp xử lý cơ học . . 12
1.3.2 Phương pháp xử lý hóa – lý . . 13
1.3.3 Phương pháp xử lý sinh học . . 13
1.4 Vai trò của tảo trong xử lý nước thải . . 16
1.5 Các công trình nghiên cứu xử lý nước thải có sử dụng tảo . . 21
1.5.1 Ở ngoài nước. . 21
1.5.2 Ở trong nước . . 21
1.6 Một số dự án cải tạo kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè . . 21
Chương 2 – ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
2.1 Đặc điểm tự nhiên của TP.HCM . . 25
2.1.1 Vị trí địa lý . . 25
2.1.2 Địa hình . . 25
2.1.3 Khí hậu . . 26
2.1.4 Thủy văn . . 27
2.1.5 Dân cư . . 29
2.1.6 Kinh tế . . 29
2.1.7 Giao thông . . 30
2.2 Đặc điểm tự nhiên kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè . . 31
2.2.1 Địa hình . . 31
2.2.2 Khí hậu . . 31
2.2.3 Thủy văn . . 33
2.2.4 Dân cư . . 34
2.2.5 Giao thông . . 34
2.3. Hiện trạng tiêu thoát nước kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè . . 34
Chương 3 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Thời gian thực hiện . . 36
3.2. Các địa điểm thu mẫu . . 36
3.3. Thu và xử lý mẫu . . 38
3.4. Phương pháp nuôi cấy . . 39
3.5. Nghiên cứu . . 39
Chương 4 – KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Xác định thể loại nước thải kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè . . 41
4.2. Giai đoạn điều tra cơ bản . . 43
4.3. Giai đoạn nuôi thử nghiệm . . 44
4.3.1 Nguồn giống cấy vào nước thải . . 44
4.3.2 Mật độ giống cấy vào nước thải . . 45
4.4. Giai đoạn nuôi cấy chính thức . . 45
4.4.1. Đánh giá các chỉ số thủy-lý-hóa trong quá trình xử lý . . 45
4.4.2. Sự biến động các chỉ số thủy-hóa trong quá trình xử lý . . 56
4.4.3. Đánh giá các chỉ số sinh học trong quá trình xử lý . . 64
4.4.3.1. Chỉ số E.coli . . 64
4.4.3.2. Cơ cấu thành phần loài sau xử lý . . 65
4.4.3.3. Tính sức sản xuất ban đầu của hệ (Primary productivity) . 70
4.4.3.4. Xác định các nhóm, ngành tảo chiếm ưu thế ở mỗi nồng độ. . 71
4.4.3.5. Xác định độ phì bằng tỷ lệ các nhóm tảo . . 74
4.4.3.6. Xác định độ đa dạng về loài (Species diversity)
của các mẫu nước thải sau xử lý . . 76
4.4.3.7. Thống kê các loài tảo đã nghiên cứu . . 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. . 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO. . 96
PHỤ LỤC.
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-31-luan_van_xu_ly_nuoc_thai_kenh_nhieu_locthi_nghe_b.anlXD8qVGT.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-42851/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Về nông nghiệp có trồng trọt và chăn nuôi. Trồng trọt chủ yếu là cây lúa và
hoa màu, rừng nước mặn. Diện tích cây lương thực có hạt 78400 ha. Sản lượng thủy
sản là 43516 tấn, trong đó cá biển là 16663 tấn. Giá trị sản xuất nông nghiệp 1408 tỷ
vào năm 1999.
Nhìn chung kinh tế trong vùng phát triển tương đối tốt cả về công nghiệp và
nông nghiệp. Sản phẩm tạo ra không những đáp ứng cho nhu cầu địa phương mà còn
có khả năng trao đổi với vùng lân cận và xuất khẩu.
2.1.7. Giao thông
TP.HCM là đầu mối giao thông quan trọng của khu vực phía nam, có hệ thống
giao thông thủy bộ rất thuận lợi.
Hệ thống đường bộ lan tỏa đi các tỉnh Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ theo dạng
tỏa tia với các trục chính: quốc lộ 1A, quốc lộ 22, quốc lộ 13, tuyến đường sắt Bắc
Nam.
31
Hệ thống đường thủy: dọc sông Sài Gòn là cụm cảng kéo dài trên chục km từ
Nhà Bè đến cầu Sài Gòn với năng lực bốc dở lớn nhất quốc gia.
Sân bay Tân Sơn Nhất đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống đường hàng
không trong nước và quốc tế.
2.2. Đặc điểm tự nhiên kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè
2.2.1. Địa hình
Kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè nằm trên địa bàn 7 quận: 1, 3, 10, Phú Nhuận,
Bình Thạnh, Gò Vấp. Lưu vực kênh có độ cao từ 10 m ở phía ngoài (quận Tân Bình,
quận Gò Vấp, quận 1) đến 1,5m ở trung tâm dọc theo cả 2 bờ kênh. Điều kiện địa
hình thích hợp cho việc tập hợp nước mưa.
Kênh gồm 2 thành phần chính: kênh Nhiêu Lộc (đoạn thượng nguồn), kênh Thị
Nghè (đoạn hạ lưu). Chiều dài kênh là 8692m, rộng 27m ở thượng nguồn và mở
rộng 90m ở hạ lưu độ sâu trung bình là 5m, chảy từ Tây Bắc đến Đông Nam. Lưu
vực kênh rộng 12 km2, đổ vào sông Sài Gòn tại Vàm Thuật
2.2.2 Khí hậu
Cũng tương tự đặc điểm khí hậu của TP.HCM:
Có 2 mùa: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng
4 năm sau.
Nhiệt độ giữa các tháng ít biến động. Sự biến động nhiệt độ chỉ trong khoảng
5 – 7oC
Nhiệt độ trung bình trong năm là 27oC
Nhiệt độ cao nhất trong tháng (tháng 4): 35oC
Nhiệt độ thấp nhất trong tháng (tháng 12): 22oC
32
Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình tháng (oC) [6]
“Nguồn: Đài quan trắc khí tượng thủy văn miền Nam, 1999.”
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ trung
bình tháng (oC)
25,7 26,6 27,8 28,9 28,2 27,4 27,0 27,0 26,7 26,6 26,3 25,7
Chế độ mưa: Khoảng 90% lượng mưa nằm trong mùa mưa, lượng mưa trung
bình trong mùa mưa là 300 mm/tháng, lượng mưa trong mùa khô rất nhỏ (khoảng 5 –
50 mm/tháng) hay không có mưa.
Bảng 2.2: Lượng mưa trung bình tháng (mm/tháng) [6]
“Nguồn: Đài quan trắc khí tượng thủy văn miền Nam, 1999”
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng mưa
trung bình
tháng
(mm/tháng)
13,8
4,4
11,4
50,2
218,6
313,4
295,2
268,5
330,3
264,3
114,4
50,7
Chế độ gió: có 2 hướng gió chính trong năm là Đông Nam và Tây Nam.
Độ ẩm không khí: trị số cao nhất của độ ẩm trung bình được ghi vào tháng
9,10 và trị số thấp nhất được ghi vào tháng 2, 3.
Bảng 2.3: Độ ẩm tương đối trung bình tháng (%) [6]
“Nguồn: Đài quan trắc khí tượng thủy văn miền Nam, 1999”
Độ ẩm tương đối trung bình tháng (%)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
73,8 71,1 71,0 73,7 80,7 83,7 84,2 84,5 86,0 85,1 81,7 77,8
Trung bình năm 79,5
33
Bức xạ mặt trời: Số giờ nắng trong năm là 1500 giờ hay hơn nữa. Mỗi ngày
có khoảng 11,5 – 12,5 giờ nắng và cường độ nắng vào buổi trưa khoảng 100000 lux
trong mùa khô.
Bảng 2.4: Bức xạ mặt trời trung bình hằng ngày (cal/cm2) [6]
“Nguồn: Đài quan trắc khí tượng thủy văn miền Nam, 1999”
Bức xạ mặt trời trung bình hằng ngày (cal/cm2)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
343,6 401,3 449,1 428,2 354,2 371,5 368,5 364,6 344,5 337,5 324,8 334,1
Trung bình năm 363,5
Cường độ cao nhất của tổng bức xạ mặt trời vào buổi trưa là khoảng 1,12 – 1,20
cal/cm2/phút trong tháng 3 và cường độ thấp nhất là khoảng 0,78 – 0,86 cal/cm2/phút
trong tháng 11 và 12.
2.2.3. Thủy văn
Lưu lượng dòng chảy vào sông Sài Gòn của lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè là
1,16 m3/s. Do địa hình thấp hơn so với mặt nước biển (dưới 2,5 m) nên chịu ảnh
hưởng của chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông.
Theo chế độ thủy triều, có thể chia nhiều thời kỳ trong năm:
Thời kỳ triều cao: tháng 9,10, 11, 12
Thời kỳ triều thấp: tháng 4, 5, 6, 7, 8.
Thời kỳ triều trung bình: tháng 1, 2, 3.
Hàng tháng có 2 thời kỳ triều cường tùy thuộc vào chu kỳ mặt trăng trong các
ngày 1, 2, 3 và 14, 15, 16, 17 âm lịch và 2 thời kỳ triều thấp giữa các ngày kể trên.
34
2.2.4. Dân cư
Lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè là nơi cư trú của 1,2 triệu dân, chiếm 31,2%
tổng số dân thành phố
Mật độ dân số trung bình của lưu vực là 294 người/ha.
2.2.5 Giao thông
Kênh nằm trên địa bàn của 7 quận nên ảnh hưởng đến giao thông của thành
phố rất nhiều:
- Đoạn hạ lưu (quận 1):tuyến đường Hoàng Sa đã được cải tạo sạch
đẹp
- Đoạn thượng nguồn (quận 3, quận Phú Nhuận): xây dựng thêm nhiều
cầu bêtông mới
Có rất nhiều cầu bắt qua kênh là tuyến giao thông chính của thành phố: cầu
Thị Nghè, cầu Điện Biên Phủ, cầu Bông, cầu Công Lý, cầu Lê Văn Sỹ….
2.3. Hiện trạng tiêu thóat nước của kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè
TP.HCM có lưu lượng nước thải là 550000 m3/ngày. Tổng lượng nước thải trong
lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè là 93000 m3/ ngày, trong đó:
Lượng nước thải sinh hoạt và thương mại khoảng 85600 m3/ngày, chiếm 92%
tổng lưu lượng
Lượng nước thải từ các nhà máy lớn là 3400m3/ngày, chiếm 3,6% tổng lưu
lượng.
Lượng nước thải của 11 bệnh viện trực thuộc thành phố và 79 trung tâm y tế
thuộc cấp quận và phường khoảng 4000 m3/ngày, chiếm 4,3% tổng lưu lượng.
Hệ thống thoát nước trong lưu vực kênh gồm khoảng 130 km cống ngầm do
công ty thoát nước đô thị quản lý và 150 km cống ngầm do xí nghiệp công trình đô
35
thị duy tu. Kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè là tuyến thoát nước chính và thu gôm nước
thải chưa xử lý từ khoảng 1,2 triệu dân. Qua nhiều năm lưu lượng kênh đã bị giảm
đáng kể.
Năm 2004, trên kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè ghi nhận hiện tượng khác với năm
trước, hàm lượng chất rắn lơ lửng giảm đáng kể. Đây là dấu hiệu cho thấy chất
lượng nước trên tuyến kênh này đang dần được cải thiện. Một trong những nguyên
nhân được giải thích là do việc hoàn thành 2 tuyến đường giao thông chạy dọc kênh
trong năm 2001-2003, hoàn thành cải tạo một số cầu, cống phía thượng nguồn vào
giữa năm 2004, đã làm giảm đáng kể lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt động xây
dựng xuống kênh.
Đánh giá mức độ ô nhiễm trên kênh, Trung tâm chất lượng nước và môi trường
- Phân viện quy hoạch khảo sát thủy lợi Nam Bộ đã nhận xét (năm 2004): ô nhiễm
trên hệ thống kênh giảm dần từ thượng nguồn xuống hạ lưu, các thông số giám sát ô
nhiễm như BOD5, COD, vi sinh tại vị trí cầu Điện Biên Phủ đều thấp hơn vị trí cầu
Lê Văn Sỹ. Ảnh hưởng triều đến độ ô nhiễm có thể thấy rõ vào tháng 4 tại cầu Điện
Biên Phủ. Nhìn chung hàm lượng các chất ô nhiễm ...
Download miễn phí Luận văn Xử lý nước thải kênh Nhiêu Lộc-Thị Nghè bằng tảo
MỤC LỤC
Trang
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU . . 1
Chương 1 – TỔNG QUAN
1.1 Những vấn đề chung về nước thải . . 4
1.1.1 Nước thải sinh hoạt . . 4
1.1.2 Nước thải công nghiệp . . 6
1.2 Các thông số để đánh giá chất lượng nước thải . . 8
1.3 Những biện pháp xử lý nước thải. . 12
1.3.1 Phương pháp xử lý cơ học . . 12
1.3.2 Phương pháp xử lý hóa – lý . . 13
1.3.3 Phương pháp xử lý sinh học . . 13
1.4 Vai trò của tảo trong xử lý nước thải . . 16
1.5 Các công trình nghiên cứu xử lý nước thải có sử dụng tảo . . 21
1.5.1 Ở ngoài nước. . 21
1.5.2 Ở trong nước . . 21
1.6 Một số dự án cải tạo kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè . . 21
Chương 2 – ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
2.1 Đặc điểm tự nhiên của TP.HCM . . 25
2.1.1 Vị trí địa lý . . 25
2.1.2 Địa hình . . 25
2.1.3 Khí hậu . . 26
2.1.4 Thủy văn . . 27
2.1.5 Dân cư . . 29
2.1.6 Kinh tế . . 29
2.1.7 Giao thông . . 30
2.2 Đặc điểm tự nhiên kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè . . 31
2.2.1 Địa hình . . 31
2.2.2 Khí hậu . . 31
2.2.3 Thủy văn . . 33
2.2.4 Dân cư . . 34
2.2.5 Giao thông . . 34
2.3. Hiện trạng tiêu thoát nước kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè . . 34
Chương 3 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Thời gian thực hiện . . 36
3.2. Các địa điểm thu mẫu . . 36
3.3. Thu và xử lý mẫu . . 38
3.4. Phương pháp nuôi cấy . . 39
3.5. Nghiên cứu . . 39
Chương 4 – KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Xác định thể loại nước thải kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè . . 41
4.2. Giai đoạn điều tra cơ bản . . 43
4.3. Giai đoạn nuôi thử nghiệm . . 44
4.3.1 Nguồn giống cấy vào nước thải . . 44
4.3.2 Mật độ giống cấy vào nước thải . . 45
4.4. Giai đoạn nuôi cấy chính thức . . 45
4.4.1. Đánh giá các chỉ số thủy-lý-hóa trong quá trình xử lý . . 45
4.4.2. Sự biến động các chỉ số thủy-hóa trong quá trình xử lý . . 56
4.4.3. Đánh giá các chỉ số sinh học trong quá trình xử lý . . 64
4.4.3.1. Chỉ số E.coli . . 64
4.4.3.2. Cơ cấu thành phần loài sau xử lý . . 65
4.4.3.3. Tính sức sản xuất ban đầu của hệ (Primary productivity) . 70
4.4.3.4. Xác định các nhóm, ngành tảo chiếm ưu thế ở mỗi nồng độ. . 71
4.4.3.5. Xác định độ phì bằng tỷ lệ các nhóm tảo . . 74
4.4.3.6. Xác định độ đa dạng về loài (Species diversity)
của các mẫu nước thải sau xử lý . . 76
4.4.3.7. Thống kê các loài tảo đã nghiên cứu . . 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. . 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO. . 96
PHỤ LỤC.
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-31-luan_van_xu_ly_nuoc_thai_kenh_nhieu_locthi_nghe_b.anlXD8qVGT.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-42851/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
ệp giày da xuất khẩu, các xưởng cơ khí, chế biến hải sản…Về nông nghiệp có trồng trọt và chăn nuôi. Trồng trọt chủ yếu là cây lúa và
hoa màu, rừng nước mặn. Diện tích cây lương thực có hạt 78400 ha. Sản lượng thủy
sản là 43516 tấn, trong đó cá biển là 16663 tấn. Giá trị sản xuất nông nghiệp 1408 tỷ
vào năm 1999.
Nhìn chung kinh tế trong vùng phát triển tương đối tốt cả về công nghiệp và
nông nghiệp. Sản phẩm tạo ra không những đáp ứng cho nhu cầu địa phương mà còn
có khả năng trao đổi với vùng lân cận và xuất khẩu.
2.1.7. Giao thông
TP.HCM là đầu mối giao thông quan trọng của khu vực phía nam, có hệ thống
giao thông thủy bộ rất thuận lợi.
Hệ thống đường bộ lan tỏa đi các tỉnh Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ theo dạng
tỏa tia với các trục chính: quốc lộ 1A, quốc lộ 22, quốc lộ 13, tuyến đường sắt Bắc
Nam.
31
Hệ thống đường thủy: dọc sông Sài Gòn là cụm cảng kéo dài trên chục km từ
Nhà Bè đến cầu Sài Gòn với năng lực bốc dở lớn nhất quốc gia.
Sân bay Tân Sơn Nhất đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống đường hàng
không trong nước và quốc tế.
2.2. Đặc điểm tự nhiên kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè
2.2.1. Địa hình
Kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè nằm trên địa bàn 7 quận: 1, 3, 10, Phú Nhuận,
Bình Thạnh, Gò Vấp. Lưu vực kênh có độ cao từ 10 m ở phía ngoài (quận Tân Bình,
quận Gò Vấp, quận 1) đến 1,5m ở trung tâm dọc theo cả 2 bờ kênh. Điều kiện địa
hình thích hợp cho việc tập hợp nước mưa.
Kênh gồm 2 thành phần chính: kênh Nhiêu Lộc (đoạn thượng nguồn), kênh Thị
Nghè (đoạn hạ lưu). Chiều dài kênh là 8692m, rộng 27m ở thượng nguồn và mở
rộng 90m ở hạ lưu độ sâu trung bình là 5m, chảy từ Tây Bắc đến Đông Nam. Lưu
vực kênh rộng 12 km2, đổ vào sông Sài Gòn tại Vàm Thuật
2.2.2 Khí hậu
Cũng tương tự đặc điểm khí hậu của TP.HCM:
Có 2 mùa: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng
4 năm sau.
Nhiệt độ giữa các tháng ít biến động. Sự biến động nhiệt độ chỉ trong khoảng
5 – 7oC
Nhiệt độ trung bình trong năm là 27oC
Nhiệt độ cao nhất trong tháng (tháng 4): 35oC
Nhiệt độ thấp nhất trong tháng (tháng 12): 22oC
32
Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình tháng (oC) [6]
“Nguồn: Đài quan trắc khí tượng thủy văn miền Nam, 1999.”
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ trung
bình tháng (oC)
25,7 26,6 27,8 28,9 28,2 27,4 27,0 27,0 26,7 26,6 26,3 25,7
Chế độ mưa: Khoảng 90% lượng mưa nằm trong mùa mưa, lượng mưa trung
bình trong mùa mưa là 300 mm/tháng, lượng mưa trong mùa khô rất nhỏ (khoảng 5 –
50 mm/tháng) hay không có mưa.
Bảng 2.2: Lượng mưa trung bình tháng (mm/tháng) [6]
“Nguồn: Đài quan trắc khí tượng thủy văn miền Nam, 1999”
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng mưa
trung bình
tháng
(mm/tháng)
13,8
4,4
11,4
50,2
218,6
313,4
295,2
268,5
330,3
264,3
114,4
50,7
Chế độ gió: có 2 hướng gió chính trong năm là Đông Nam và Tây Nam.
Độ ẩm không khí: trị số cao nhất của độ ẩm trung bình được ghi vào tháng
9,10 và trị số thấp nhất được ghi vào tháng 2, 3.
Bảng 2.3: Độ ẩm tương đối trung bình tháng (%) [6]
“Nguồn: Đài quan trắc khí tượng thủy văn miền Nam, 1999”
Độ ẩm tương đối trung bình tháng (%)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
73,8 71,1 71,0 73,7 80,7 83,7 84,2 84,5 86,0 85,1 81,7 77,8
Trung bình năm 79,5
33
Bức xạ mặt trời: Số giờ nắng trong năm là 1500 giờ hay hơn nữa. Mỗi ngày
có khoảng 11,5 – 12,5 giờ nắng và cường độ nắng vào buổi trưa khoảng 100000 lux
trong mùa khô.
Bảng 2.4: Bức xạ mặt trời trung bình hằng ngày (cal/cm2) [6]
“Nguồn: Đài quan trắc khí tượng thủy văn miền Nam, 1999”
Bức xạ mặt trời trung bình hằng ngày (cal/cm2)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
343,6 401,3 449,1 428,2 354,2 371,5 368,5 364,6 344,5 337,5 324,8 334,1
Trung bình năm 363,5
Cường độ cao nhất của tổng bức xạ mặt trời vào buổi trưa là khoảng 1,12 – 1,20
cal/cm2/phút trong tháng 3 và cường độ thấp nhất là khoảng 0,78 – 0,86 cal/cm2/phút
trong tháng 11 và 12.
2.2.3. Thủy văn
Lưu lượng dòng chảy vào sông Sài Gòn của lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè là
1,16 m3/s. Do địa hình thấp hơn so với mặt nước biển (dưới 2,5 m) nên chịu ảnh
hưởng của chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông.
Theo chế độ thủy triều, có thể chia nhiều thời kỳ trong năm:
Thời kỳ triều cao: tháng 9,10, 11, 12
Thời kỳ triều thấp: tháng 4, 5, 6, 7, 8.
Thời kỳ triều trung bình: tháng 1, 2, 3.
Hàng tháng có 2 thời kỳ triều cường tùy thuộc vào chu kỳ mặt trăng trong các
ngày 1, 2, 3 và 14, 15, 16, 17 âm lịch và 2 thời kỳ triều thấp giữa các ngày kể trên.
34
2.2.4. Dân cư
Lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè là nơi cư trú của 1,2 triệu dân, chiếm 31,2%
tổng số dân thành phố
Mật độ dân số trung bình của lưu vực là 294 người/ha.
2.2.5 Giao thông
Kênh nằm trên địa bàn của 7 quận nên ảnh hưởng đến giao thông của thành
phố rất nhiều:
- Đoạn hạ lưu (quận 1):tuyến đường Hoàng Sa đã được cải tạo sạch
đẹp
- Đoạn thượng nguồn (quận 3, quận Phú Nhuận): xây dựng thêm nhiều
cầu bêtông mới
Có rất nhiều cầu bắt qua kênh là tuyến giao thông chính của thành phố: cầu
Thị Nghè, cầu Điện Biên Phủ, cầu Bông, cầu Công Lý, cầu Lê Văn Sỹ….
2.3. Hiện trạng tiêu thóat nước của kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè
TP.HCM có lưu lượng nước thải là 550000 m3/ngày. Tổng lượng nước thải trong
lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè là 93000 m3/ ngày, trong đó:
Lượng nước thải sinh hoạt và thương mại khoảng 85600 m3/ngày, chiếm 92%
tổng lưu lượng
Lượng nước thải từ các nhà máy lớn là 3400m3/ngày, chiếm 3,6% tổng lưu
lượng.
Lượng nước thải của 11 bệnh viện trực thuộc thành phố và 79 trung tâm y tế
thuộc cấp quận và phường khoảng 4000 m3/ngày, chiếm 4,3% tổng lưu lượng.
Hệ thống thoát nước trong lưu vực kênh gồm khoảng 130 km cống ngầm do
công ty thoát nước đô thị quản lý và 150 km cống ngầm do xí nghiệp công trình đô
35
thị duy tu. Kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè là tuyến thoát nước chính và thu gôm nước
thải chưa xử lý từ khoảng 1,2 triệu dân. Qua nhiều năm lưu lượng kênh đã bị giảm
đáng kể.
Năm 2004, trên kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè ghi nhận hiện tượng khác với năm
trước, hàm lượng chất rắn lơ lửng giảm đáng kể. Đây là dấu hiệu cho thấy chất
lượng nước trên tuyến kênh này đang dần được cải thiện. Một trong những nguyên
nhân được giải thích là do việc hoàn thành 2 tuyến đường giao thông chạy dọc kênh
trong năm 2001-2003, hoàn thành cải tạo một số cầu, cống phía thượng nguồn vào
giữa năm 2004, đã làm giảm đáng kể lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt động xây
dựng xuống kênh.
Đánh giá mức độ ô nhiễm trên kênh, Trung tâm chất lượng nước và môi trường
- Phân viện quy hoạch khảo sát thủy lợi Nam Bộ đã nhận xét (năm 2004): ô nhiễm
trên hệ thống kênh giảm dần từ thượng nguồn xuống hạ lưu, các thông số giám sát ô
nhiễm như BOD5, COD, vi sinh tại vị trí cầu Điện Biên Phủ đều thấp hơn vị trí cầu
Lê Văn Sỹ. Ảnh hưởng triều đến độ ô nhiễm có thể thấy rõ vào tháng 4 tại cầu Điện
Biên Phủ. Nhìn chung hàm lượng các chất ô nhiễm ...