Download miễn phí Đề tài Hoàn thiện công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ Thăng Long
*Phòng tổng hợp: gồm 2 bộ phận
- Văn phòng: trực tiếp quản lí nhân sự, đào tạo, lao động, tiền lương, tuyển dụng, định mức lương, thưởng, phạt và các chế độ BHXH.
-Tài chính kế toán: thực hiện công tác thống kê, lập kế hoạch thu chi tài chính, tổ chức phân tích quá trình hoạt động, đồng thời lập báo cáo định kì về hiệu quả hoạt động của công ty.
*Phòng kế hoạch và kĩ thuật gồm 2 bộ phận:
-Kế hoạch: xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch ngắn hay dài hạnvề nghiên cứu khoa học, về sản xuất, chế biến.
- Kỹ thuật: quản lí các đề án, các thiết bị máy móc, tu sửa, bảo dưỡng định kì và tổ chức thanh lí tài sản không dùng tới. Đồng thời phải kiểm tra chất lượng sản phẩm, làm các dịch vụ kĩ thuật theo khả năng.
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-03-08-de_tai_hoan_thien_cong_tac_ban_hang_va_xac_dinh_ke.IBjd3lhAPn.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-62986/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
ật theo khả năng.* Phòng nghiên cứu và thiết kế:
- Bộ phận nghiên cứu khoa học: thực hiện nghiên cứu các phương pháp sản xuất muối, qui trình công nghệ sản xuất, các ứng dụng công nghệ tiên tiến…
- Bộ phận thiết kế: gồm có thiết kế công nghệ, thiết kế thiết bị, thiết kế điện nước và xây dựng.
*Xưởng sản xuất và thực nghiệm công nghệ:
- Sản xuất thử nghiệm các sản phẩm muối tinh chất lượng cao, các hoá chất sau muối có liên quan.
- Tổ chức sản xuất một mặt hàng độc quyền và mặt hàng chế thử để thu hồi vốn đầu tư nghiên cứu.
- Thực hiện các dịch vụ kĩ thuật liên quan đến công nghệ, kĩ thuật sản xuất tại xưởng.
*Xưởng cơ khí lắp ráp:
3, Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
a, Tổ chức bộ máy kế toán:
cơ cấu bộ máy kế toán của công ty
được thể hiện ở sơ đồ sau
Kế toán các chi nhánh
Kế toán trưởng
(Kiêm trưởng phòng)
Kế toán TH kiêm thanh toán
Nhân viên thống kê
Kế toán vật tư, tạm ứng tiền lương
Kế toán NH vay NH và TH
Kế toán thành phẩm tiêu thụ
Kế toán thu, chi TSCĐ vay CBNV
Các nhân viên kinh tế xưởng
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ cung cấp
b, Hệ thống chứng từ, tài khoản, báo cáo và sổ kế toán.
Trung tâm áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 1411-TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 và các văn bản, thông tư hướng dẫn bổ xung của Bộ Tài Chính.
Hệ thống chứng từ của công ty bao gồm những chứng từ bắt buộc và những chứng từ nội bộ theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính. Các chứng từ thường được sử dụng bao gồm:
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, thẻ kho, biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm.
- Hoá đơn GTGT.
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng.
- Thẻ TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ…
-Danh mục tài khoản của công ty sử dụng hầu hết các tài khoản theo QĐ 1141. Trung tâm cũng sử dụng thêm các tài khoản cấp 2 để đáp ứng nhu cầu quản lí.
Hình thức kế toán công ty áp dụng là hình thức nhật kí chứng từ và có sự kết hợp với hình thức nhật kí chung.
Trình tự ghi sổ tuân theo các bước
được thể hiện qua sơ đồ sau
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Các nhật ký
Sổ (thẻ) chi tiết
Bảng kê và NKCT
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số PS
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi hàng quý
Đối chiếu kiểm tra
Hệ thống báo cáo bao gồm hệ thống báo cáo tài chính bắt buộc:
+) Bảng cân đối kế toán(mẫu 01-DN).
+) Báo cáo hoạt động kinh doanh(B02-DN).
+) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ(B03-DN)
+) Thuyến minh báo cáo tài chính(B09-DN)
+) Và các báo cáo tài chính quản trị theo yêu cầu quản lí nội bộ của công ty như: báo cáo tình hình sản xuất, báo cáo lượng doanh thu.
Kỳ kế toán của công ty là quí, nhà máy kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp hạch toán, cuối kì tính giá thực tế theo phương pháp hệ sốp giá, hạch toán chi tiết hang tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song song, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai hàng tồn kho thường xuyên, thực tế khấu hao tài sản theo phương pháp tuyến tính.
II) Thực tế công tác kế toán bán hàngvà xác định kết quả bán hàng ở Công ty CP-ĐT-TM-DV Thăng Long.
1, Tình hình về bán hàng tại công ty:
Hiện nay công ty đang áp dụng chủ yếu hai cách tiêu thụ:
- cách tiêu thụ trực tiếp: Hàng được bán trực tiếp tại công ty qua kho hay không qua kho.
- cách gửi hàng: Hàng được tiêu thụ thông qua ba chi nhánh bán hàng đặt tại ba miền Bắc, Trung, Nam. Các chi nhánh có vai trò như các đại lí. Bên cạnh đó công ty cũng có mạng lưới rộng khắp 53 tỉnh thành trong cả nước, giúp cho các sản phẩm của công ty chiếm lĩnh thị trường rộng lớn trong cả nước.
Công ty CP-ĐT-TM-DV Thăng Long thành lập ba chi nhánh:
- Chi nhánh miền Bắc(CN1): Văn phòng giao dịch ở Hà Nội, bán hàng ở các tỉnh miền Bắc, từ Quảng Bình đổ ra.
- Chi nhánh miền Trung(CN2): Văn phòng giao dịch ở Đà Nẵng, bán hàng ở tỉnh Quảng Trị đến tỉnh Ninh Thuận.
- Chi nhánh miền Nam(CN3):Văn phòng giao dịch ở thành phố Hồ Chí Minh, bán hàng ở tỉnh Bình Thuận đổ vào.
Do đặc thù sản phẩm của công ty bao gồm nhiều mặt hàng như các sản phẩm về muối chất lượng cao, bột canh iốt, máy sấy, các thiết bị phân li thuỷ lực, các dây chuyền chế biến muối tinh…nên khách hàng chủ yếu là các đại lí, siêu thị, các nhà máy chế biến muối…Do vậy cách thanh toán chủ yếu của công ty là cách trả chậm.
Công ty mở tài khoản giao dịch thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các chi nhánh không được quyền mở tài khoản giao dịch thanh toán. Mọi khoản tiền thanh toán giữa công ty với người mua, người bán, với ngân sách…đều thông qua tài khoản ở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Do đó khi thu tiền bán hàng của các chi nhánh băng chuyển khoản đều thông qua tài khoản thanh toán nội bộ TK 136, TK 336.
2) Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty:
a) Các chứng từ sử dụng:
Hoá đơn vận chuyển nội bộ: Dùng để xuất hàng cho các chi nhánh.
Hoá đơn GTGT: Dùng để xuất kho thành phẩm tiêu thụ ra ngoài.
Hoá đơn vận chuyển nội bộ do kế toán viết và được lập thành ba liên( biểu số 2)
+) Liên 1: lưu tại quyển gốc.
+) Liên 2: dùng để vận chuyển hàng.
+) Liên 3: dùng để vào thẻ kho và theo dõi nhanh nội bộ.
Trường hợp xuất kho thành phẩm để tiêu thụ ra ngoài, khách hàng vào phòng kế toán, kế toán tiêu thụ sẽ căn cứ vào hợp đồng(nếu có), hay căn cứ vào báo giá của công ty, căn cứ vào lượng hàng tồn kho( xem trên thẻ kho thành phẩm) để viết hoá đơn GTGT. Hoá đơn GTGT vừa là hoá đơn bán hàng vừa là phiếu xuất kho và là căn cứ để đơn vị hạch toán doanh thu.
Hoá đơn GTGT được lập thành ba liên(biểu số 3)
+) Liên 1: lưu tại quyển gốc.
+) Liên 2(hoá đơn đỏ): Giao cho khách hàng.
+) Liên 3: Dùng để thanh toán.
Biểu số 01
Đơn vị:….. phiếu xuất kho Mẫu số 03_VT_3LL
Địa chỉ:…. Kiêm vận chuyển nội bộ Ban hành theo quyết định
Ngày 26 tháng 01 năm 2005 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày
Liên 3: Dùng để thanh toán nội bộ 1/11/1995 của bộ Tài Chính
AP/00_B
N 026512
Căn cứ lệnh điều động số…… ngày…… tháng…… năm 200…
Của………………………………………………... về việc………………………
Họ và tên người vận chuyển: Hảo – PKH hợp đồng số:
Phương tiện vận chuyển:
Xuất kho tại: xưởng sản xuất công ty
Nhập kho tại: chi nhánh 3 – TP HCM
STT
Tên nhãn hiệu, qui cách,
Phẩm chất vật tư (sản phẩm, hàng hoá)
Mã
Số
Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn
giá
Thành
Tiền
A
B
C
D
1
2
3
4
1
Máy tiện tốt
Cái
10
Xuất ngày… tháng…. năm 200..
Người lập phiếu Thủ kho xuất Người vận chuyển Thủ kho nhập
(Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên)
Biểu số 02
Hoá đơn gtgt
Liên 3: Dùng để thanh toán Mẫu số 01_GTKT_3LL
Ngày 13 tháng 1 năm 2005 HP/01B
No 056320
Đơn vị bán hàng: Công ty CP-ĐT-TM-DV Thăng Long
Địa chỉ: 29/53 Đức Giang – Gia Lâm –Hà Nội Số tài khoản
Điện thoại: MS: 0100686865-1
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn Tuấn
Đơn vị:
Địa chỉ: Số tài khoản
Hình thức thanh toán: TT chậm MS: 01001004491
Số TT
Tên hàng ho