ly_quochuy1812

New Member

Download miễn phí Đồ án Xử lý nước thải tinh bột khoai mì bằng bèo Lục Bình





MỤC LỤC
 
Lời cảm ơn
Nhận xét của GVHD
Mục lục
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
Danh mục hình
Danh mục chữ viết tắt
Chương I: Mở đầu 1
I.1 Đặt vấn đề 1
I.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
I.3 Nội dung nghiên cứu 2
I.4 Đối tượng nghiên cứu 2
I.5 Phương pháp nghiên cứu 2
I.6 Phạm vi nghiên cứu 2
Chương II: Tổng quan về nước thải tinh bột mì 3
II.1 Tổng quan về cây khoai mì 3
II.1.1 Phân loại khoai mì 3
II.1.2 Cấu tạo cây khoai mì 4
II.1.3 Thành phần hóa học 4
II.2 Tổng quan ngành công nghiệp sản xuất bột mì 7
II.2.1 Giới thiệu chung 7
II.2.2 Hiện trạng ngành chế biến tinh bột mì ở Việt Nam 8
II.2.2.1 Giới thiệu chung 9
II.2.2.2 Tình hình sản xuất tinh bột mì trong nước 9
II.2.2.3 Định hướng phát triển bền vững (Nông nghiệp) 10
II.2.2.4 Quy trình công nghệ sản xuất tinh bột mì 10
II.3 Hiện trạng ô nhiễm của ngành sản xuất tinh bột khoai mì 12
II.4 Tổng quan về nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì Miwon – Tây Ninh 13
II.4.1 Tình hình chung về ô nhiễm nước thải tinh bột khoai mi ở Tây Ninh 13
II.4.2 Tổng quan về nhà máy sản xuất bột mì Miwon – Tây Ninh 13
II.4.2.1 Giới thiệu chung về nhà máy 13
II.4.2.2 Dây chuyền sản xuất bột mì của nhà máy 14
II.4.2.3 Nhu cầu nguyên liệu sản xuất 15
II.5 Nước thải trong chế biến tinh bột khoai mì 15
II.5.1 Nguồn phát sinh. 15
II.5.2 Đặt tính nước thải của ngành sản xuất tinh bột khoai mì. 16
II.5.3 Tác động của nước thải chế biến tinh bột khoai mì đến môi trường nước 16
II.5.3.1 Ảnh hưởng của pH 16
II.5.3.2 Ảnh hưởng của các chất hữu cơ 16
II.5.3.3 Ảnh hưởng của chất lơ lửng 16
II.5.3.4 Ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng 17
II.5.3.5 Ảnh hưởng của Cyanua 17
II.6 Phương pháp xử lý nước thải tinh bột khoai mì. 17
II.6.1 Xử lý cơ học 17
II.6.2 Xử lý hóa học 17
II.6.3 Xử lý hóa lý 18
II.6.4 Xử lý sinh học 19
II.6.5 Các công nghệ xử lý đang được áp dụng và nghiên cứu tại Việt Nam 19
Chương III: Tổng quan cây lục bình 23
III.1 Cây Lục Bình 23
III.1.1 Nguồn gốc 23
III.1.2 Nơi sống 23
III.1.3 Phân loại 24
III.1.4 Cấu tạo 24
III.1.5 Đặc điểm sinh trưởng 25
III.1.6 Sinh sản 26
III.2 Tổng quan về hồ sinh học 26
III.2.1. Hồ hiếu khí 26
III.2.2. Hồ kỵ khí 26
III.2.3. Hồ tùy nghi 27
III.3 Ưu – nhược điểm sử dụng thực vật thủy sinh trong xử lý nước thải 28
III.3.1 Ưu điểm: 28
III.3.2 Nhược điểm 28
Chương IV: Nội dung và phương pháp thí nghiệm 29
IV.1 Nghiên cứu tài liệu 29
IV.2 Nghiên cứu mô hình thực nghiệm 29
IV.2.1 Mô hình thí nghiệm 30
IV.2.1.1 Chuẩn bị Lục Bình và vật liệu thí nghiệm 30
IV.2.1.2 Xây dựng mô hình 30
IV.2.1.3 Thành phần nước thải đầu vào 30
IV.2.2 Thí nghiệm 30
IV.2.2.1 Khảo sát 1: Khảo sát ngưỡng nồng độ thích hợp cho Lục Bình 30
IV.2.2.2 Khảo sát 2: xác định nồng độ nước thải cây xử lý tốt nhất 31
IV.2.2.3 Khảo sát 3: khảo sát thời gian lưu nước 32
IV.2.2.4 Các chỉ tiêu theo dõi 32
IV.2.3 Phương pháp xử lý kết quả thí nghiệm 33
Chương V: Kết quả - Thảo luận 34
V.1 Thí nghiệm 34
V.1.1 Khảo sát 1: Khảo sát ngưỡng nồng độ thích hợp của Lục Bình. 34
V.1.2 Khảo sát 2: khảo sát nồng độ thích hợp mà Lục Bình cho kết quả xử lý tốt nhất. 36
V.1.2.1 Chỉ tiêu về lượng nước bay hơi của mô hình 36
V.1.2.2 Các chỉ tiêu hóa sinh học của nước thải đầu ra 37
V.2 Thảo luận chung 51
Chương V: Kết luận và kiến nghị 53
VI.1 Kết luận 53
VI.2 Kiến nghị 53
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

,195’ độ kinh Đông và 11019,695’ độ vĩ Bắc.
Ranh giới:
_ Bắc giáp tỉnh lộ 781 và hồ Dầu Tiếng;
_ Nam đất màu trồng cây tràm;
_ Đông giáp nhà máy Trường An;
_ Tây giáp kênh tiêu thoát ra sông Sài Gòn (chiều dài kênh tiêu từ nhà máy đến điểm tiếp nhận nước thải tại sông Sài Gòn khoảng 4km).
II.4.2.2 Dây chuyền sản xuất bột mì của nhà máy
Củ mì tươi
Tách tạp chất, vỏ gỗ và bốc vỏ lụa
Băm nhỏ và nghiền nát
Nước cấp
Bã, cát
Nước thải
Tách bã
Tách bột (vắt nước)
Tách dịch
Dung dịch SO2
Đóng bao
Sấy khô
Nước thải
Thành phẩm
Nước thải
Hình II.3 Sơ Đồ Công Nghệ Chế Biến Tinh Bột Mì
Nguồn tin: Điều tra tổng hợp
II.4.2.3 Nhu cầu nguyên liệu sản xuất
Nguyên liệu chủ yếu của công ty là củ mì, Với lượng củ mì nhập vào công ty hàng ngày là khoảng 300 tấn. Và nguyên liệu này chủ yếu là do người dân trong xã trồng trọt và cung cấp cho nhà máy. Ngoài ra, các xã lân cận cũng cung cấp một lượng lớn loại nguyên liệu này.
Ngoài củ mì, còn có các loại bao bì, bao nilon, v.v. Chủ yếu được thu mua từ các công ty, các nhà máy sản xuất bao bì trong nước.
Các thiết bị máy móc của công ty phần lớn được nhập từ nước ngoài, chủ yếu được nhập từ Nhật.
II.5 Nước thải trong chế biến tinh bột khoai mì
II.5.1 Nguồn phát sinh.
Quy trình sản xuất khoai mì có nhu cầu sử dụng nước rất lớn (15 – 20m3/tấn sản phẩm). Lượng nước thải mang theo một phần tinh bột không thu hồi hết trong sản xuất, các protein, chất béo, các chất khoáng… Trong dịch bào của củ và các thành phần SO32-, SO42- từ công đoạn tẩy trắng sản phẩm. Lưu lượng thải lớn và có nồng độ chất hữu cơ rất cao (16 – 20 Kg COD/m3 nước thải) là một nguồn gây ô nhiễm lớn cho môi trường.
Trong quy trình sản xuất này, nguồn gây ô nhiễm nước gồm nước thải rửa củ, nước thải nghiền củ, ly tâm, sàn loại sơ, lọc thô, khử nước và nước thải tách dịch:
Trong công đoạn rửa: nước sử dụng trong công đoạn rửa củ mì trước khi lột vỏ để loại bỏ các chất bẩn bám trên bề mặt. Nếu rửa không đầy đủ, bùn bám trên củ sẽ làm cho màu của tinh bột sau này rất xấu. Nước thải trong quá trình rửa củ, cắt vỏ có chứa bùn, đất, cát, mảnh vỏ, HCN tạo ra do phân hủy phazeolutanin trong vỏ thịt nhờ xúc tác của men cyanoaza…
Nước thải trong quá trình nghiền củ, lọc thô có nhiều tinh bột, protein và khoáng chất tách ra trong quá trình nghiền thô.
Nước thải trong quá trình tách dịch có nồng độ chất hữu cơ cao (BOD), chất rắn lơ lửng nhiều (SS). Ngoài ra trong nước thải này còn chứa các dịch bào có Tanin, men và nhiều chất vi lượng có mặt trong củ mì.
Tóm lại, lượng nước thải phát sinh từ nhà máy dự kiến có 10% bắt nguồn từ nước rửa củ và 90% xả ra từ công đoạn ly tâm, sàng lọc, khử nước.
II.5.2 Đặt tính nước thải của ngành sản xuất tinh bột khoai mì.
Nước thải chế biến tinh bột khoai mì có pH thấp, hàm lượng chất lơ lửng lớn, ô nhiễm cất hữu cơ cao và bị nhễm chất độc Cyanua. Theo cảm quan nước thải có màu trắng đục, mùi chua, độ đục cao.
Bảng II.6: các thông số nước thải ngành sản xuất tinh bột khoai mì
Chỉ tiêu
Đơn vị
Kết quả
TCVN 5945 – 2005
Loại A
Loại B
Loại C
Ph
3.8 – 4.5
6 – 9
5,5 – 9
5 – 9
BOD5
mg/l
1.540 – 8.750
30
50
100
COD
mg/l
2.500 – 10.000
50
80
400
SS
mg/l
120 – 3000
50
100
200
Nitơ tổng
mg/l
150 – 800
15
30
60
Photpho tổng
mg/l
4 – 91
4
6
8
Cyanua
mg/l
4 - 75
0,07
0,1
0,2
II.5.3 Tác động của nước thải chế biến tinh bột khoai mì đến môi trường nước
II.5.3.1 Ảnh hưởng của pH
Độ pH quá thấp sẽ làm mất khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận do các loài vi sinh vật có trong tự nhiên trong nước bị kiềm hãm phát triển. Ngoài ra nước có tính axit sẽ gây ăn mòn, làm mất cân bằng trao đổi chất, ức chế sự phát triển bình thường của quá trình sống.
II.5.3.2 Ảnh hưởng của các chất hữu cơ
Hàm lượng chất hữu cơ cao sẽ làm giảm nồng độ oxi hòa tan trong nước, làm ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh vật của nguồn tiếp nhận. Ngoài ra, nó còn gây nên tình trạng ô nhiễm mùi.
II.5.3.3 Ảnh hưởng của chất lơ lửng
Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục và có màu, làm hạn chế nguồn ánh sáng chiếu vào nước, cản trở quá trình quang hợp của thực vật thủy sinh, giam3 lượng oxi sinh ra. Mặt khác, phần cặn lắng xuống đáy sẽ gây bồi lắng lòng sông, cản trở sự lưu thông và làm thay đổi dòng chảy. Phần cặn này sẽ bị phân hủy kị khí gây nên mùi hôi cho khu vực xung quanh.
II.5.3.4 Ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng
Hàm lượng chất dinh dưỡng (N, P) quá lớn sẽ gây nên hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước, sự phát triển khó kiểm soát của rong và tảo. Khiến môi trường sống của nguồn tiếp nhận bị thay đổi và xấu đi.
II.5.3.5 Ảnh hưởng của Cyanua
Cyanua tồn tại trong nước ở dạng muối, CN- và HCN. Nó gây ảnh hưởng độc trực đến hệ thủy sinh thực vật. Nước ngấm xuống đất sẽ gây ô nhiễm nguồn nước ngầm. Tuy nhiên, ở điều kiện thích hợp HCN sẽ phân hủy tạo thành NH4+ là chất dinh dưỡng cho các thực vật thủy sinh.
II.6 Phương pháp xử lý nước thải tinh bột khoai mì.
II.6.1 Xử lý cơ học
Tách các tạp chất thô ra khỏi nước như vỏ khoai mì và các đất cát trong nước rữa củ,…Các phương pháp thường dùng là song chắn rác, lắng trọng lực, lọc, tách ly. Đây là một phương pháp xử lý sơ bộ nhằm đảm bảo cho các quá trình xử lý tiếp theo được ổn định.
II.6.2 Xử lý hóa học
Trung hòa: là phương pháp xử lý thông dụng và đơn giản đối với chất ô nhiễm vô cơ, bằng cách thêm axit hay bazơ để điều chỉnh pH đến mức cho phép (6 – 9). Đồng thời hổ trợ quá trình xử lý sinh học.
Oxy hóa khử: Phương pháp này có khả năng phân hủy hầu hết các chất hữu cơ và vô cơ trong nước, chuyển chất hữu cơ khó phân hủy sinh học thành dễ phân hủy (nâng tỉ lệ BOD/COD), nó còn ứng dụng để khử độc một số chất hữu cơ: Cyanide, Ammonia,… Phương pháp này được thực hiện bằng cách thêm vào tác nhân oxy hóa, tác nhân khử với pH thích hợp. Chất oxy hóa có thể sử dụng là: Cl, KmnO4, H2O2, O3, MnO2,… Quá trình này tiêu tốn một lượng lớn hóa chất nên chỉ sử dụng trong trường hợp những chất ô nhiễm không thể xử lý được bằng các phương pháp khác.
II.6.3 Xử lý hóa lý
- Keo tụ - tạo bông: Khử chất ô nhiễm dạng keo bằng cách sử dụng chất đông tụ để trung hòa điện tích các hạt keo nhằm liên kết chúng lại với nhau tạo nên bông cặn lớn có thể lắng trọng lực. Chất đông tụ là muối nhôm, sắt hay hỗn hợp, PAC hiệu quả hoạt động trong khoảng pH = 5 – 7,5. Ngoài ra có thể kèm thêm các chất trợ keo tụ (Polimine) giúp nâng cao tóc độ lắng, rút ngắn thời gian cũng như lưu lượng chất keo tụ. Phương pháp này giúp loại bỏ một lượng lớn chất rắn lơ lửng có trong nước thải tinh khoai mì, đồng thời làm giảm nồng độ COD, BOD.
- Tuyển nổi: Thường sử dụng tách hợp chất lơ lửng nhỏ, không tan, nhẹ lắng chậm. Chúng cũng có thể sử dụng để tách chất hòa tan, hoạt động bề mặt. Quá trình thực hiện bằng cách tạo các bọt khí nhỏ, các bọt khí dính kết với các hạt kéo chúng lên bề mặt và sau đó ...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Nghiên cứu ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt tới chất lượng nước sông Tô lịch và đề xuất biện pháp xử lý Nông Lâm Thủy sản 0
R xử lý nước thải nhà máy bia bằng một số chế phẩm vi sinh trên thị trường hiện nay Khoa học Tự nhiên 0
D Nghiên cứu xử lý nước thải gara ôtô bằng phương pháp sinh học Khoa học Tự nhiên 0
D Tính toán bể lắng lamella cho trạm xử lý nước thiên nhiên công suất 80 000 m3 ngày đêm Khoa học Tự nhiên 0
D Đánh Giá Khả Năng Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Bằng Công Nghệ Aao Trong Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Khoa học kỹ thuật 0
D Đa dạng di truyền vi khuẩn tổng hợp chất kết tụ sinh học và ứng dụng xử lý nước thải sau biogas Khoa học Tự nhiên 0
D phương pháp xử lý nước thải trong công nghiệp chế biến thịt Nông Lâm Thủy sản 0
D Nghiên cứu xử lý nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp keo tụ - tuyển nổi điện hóa với anode hòa tan nhôm, sắt Khoa học Tự nhiên 0
D Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư phường Trường Thạnh, quận 9, công suất 600 m3/ngày đêm Khoa học Tự nhiên 0
D Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm công suất 500m3/ngày đêm Khoa học kỹ thuật 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top