Download miễn phí Luận văn Nghiên cứu một số yếu tố chính tác động đến hiệu quả kinh doanh của đại lý vật liệu xây dựng





MỤC LỤC
Lời Thank
Tóm tắt
Mục lục
Danh mục bảng
Danh mục hình
Danh mục các từ viết tắt
Chương 1. Tổng quan .1
1.1 Lịch sử ngành nghiên cứu . 1
1.2 Lý do nghiên cứu . 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu . 4
1.4 Phạm vi và phươngpháp nghiên cứu. 5
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. 5
1.5.1 Về mặt lý thuyết . 5
1.5.2 Về mặt thực tiễn. 6
1.6 Cấu trúc luận văn . 6
Chương 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu .7
2.1 Giới thiệu. 7
2.2 Các thuật ngữ, khái niệm . 7
2.2.1 Chất lượng mối quan hệ (Relationship quality) . 8
2.2.2 Chất lượng sản phẩm (Product quality). 8
2.2.3 Thực hiện giao hàng (Delivery performance) . 8
2.2.4 Hỗ trợ dịch vụ (Service support) . 9
2.2.5 Quan hệ công việc (Personal interaction). 10
2.2.6 Giá trị quan hệ (Relationship value). 10
2.2.7 Niềm tin(Trust). 12
2.2.8 Sự thích nghi(Adaptation) . 12
2.2.9 Thông tin (Conmunication) . 12
2.2.10 Sự hợp tác (Cooperation) . 12
2.2.11 Sự cam kết (Commitment) . 13
2.2.12 Sự hài lòng (Satisfaction) . 13
2.2.13 Giảm thiểu chủ nghĩa cơ hội (Minimal opportunism) . 13
2.3 Các mô hình lý thuyết. 14
2.3.1 Mô hình đo lường chất lượng Ulaga & Eggert (2006) . 14
2.3.2 Mô hình nhận thức của Fynes & ctg (2005). 16
2.3.3 Mô hình Nguyen& ctg (2004) . 17
2.4 Mô hình nghiên cứu và các giảthuyết. 18
2.4.1 Mô hình nghiên cứu . 18
2.4.2 Các giả thuyết nghiên cứu . 19
2.5 Tóm tắc . 20
Chương 3. Thiết kế nghiên cứu .21
3.1 Giới thiệu. 21
3.2 Thiết kế nghiên cứu . 21
3.2.1 Nghiên cứu định tính . 21
3.2.2 Nghiên cứu định lượng . 23
3.3 Các thang đo. 27
3.3.1 Các thang đo tác động đến Mức độ hài lòng (SAT) . 27
3.3.2 Thang đo mứcđộ hài lòng (Satisfaction) . 29
3.3.3. Thang đo hiệu quả kinh doanh (Business Performance) . 29
3.5 Tóm tắt . 29
Chương 4. Phân tích kết quả khảo sát .31
4.1 Giới thiệu. 31
4.2 Đặc điểm của mẫu khảo sát. 31
4.3 Kiểm định các mô hình đo lường . 32
4.3.1 Các thang đo (chất lượng quan hệ) tácđộng đến Mức độ hài lòng. 32
4.3.2 Thang đo Mức độ hài lòng (SAT) . 37
4.3.3 Thang đo Hiệu quả kinh doanh (BP). 38
4.4 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu . 39
4.4.1 Mô hình ảnh hưởng các yếu tố chính đến Hài lòng (SAT). 39
4.4.2 Mô hình ảnh hưởng Hài lòng (SAT) đến Hiệu quả kinh doanh (BP) . 44
4.5 Phân tích Chất lượng quan hệ (RQ), Mức độ hàilòng (SAT), Hiệu quả kinh
doanh (BP). 46
4.5.1 Phân tích các yếu tố tạo nên mức độ hài lòng (SAT) của đại lý .46
4.5.2 Phân tích mức độ hài lòng (SAT) và hiệu quả kinh doanh (BP) . 50
4.6 Tóm tắt . 53
Chương 5. Kết luận và kiến nghị .54
5.1 Giới thiệu. 54
5.2 Bàn luận về kết quả nghiên cứu. 54
5.3 Đóng góp củanghiên cứu . 56
5.4 Kết luận và đề nghị nghiên cứu tiếp theo. 56
5.5 Hạn chế củanghiên cứu. 57
5.6 Gợi ý chính sách kinh doanh . 57
Tài liệu tham khảo
Phụ lục



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

số KMO = 0.731, Mức ý nghĩa
xlv
của kiểm định Bartlett là 0.000, Phương sai trích bằng 85.612%. Do đó EFA là phù
hợp. Không có biến quan sát nào bị loại, vì vậy hệ số Cronbach’s Alpha là 0.916,
Hệ số tương quan biến-tổng thấp nhất là 0.837. Độ tin cậy của thang đo này rất cao
(>=0.8)
Bảng 4.7 Kết quả phân tích nhân tố EFA các biến phụ thuộc
KMO and Bartlett's Test
.731
703.415
3
.000
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
Approx. Chi-Square
df
Sig.
Bartlett's Test of Sphericity
Bảng 4.8 : Ma trận dạng thức biến phụ thuộc
Total Variance Explained
2.568 85.612 85.612 2.568 85.612 85.612
.287 9.571 95.183
.145 4.817 100.000
Component
1
2
3
Total
% of
Variance Cumulative % Total
% of
Variance Cumulative %
Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Bảng 4.9 : Ma trận thành phần biến phụ thuộc
Component Matrixa
.950
.924
.901
BP2 Lợi nhuận của chúng tui từ công ty X tăng trưởng theo mong muốn
BP1 Doanh thu của chúng tui từ công ty tăng trưởng theo ý muốn
BP3 Thị phần của chúng tui từ công ty X tăng trưởng theo mong muốn
1
Component
Extraction Method: Principal Component Analysis.
1 components extracted.a.
4.4 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
4.4.1 Mô hình Aûnh hưởng của các yếu tố chính (Chất lượng quan hệ) đến Mức độ hài
lòng (SAT)
a. Mô hình lý thuyết.
xlvi
Tiến hành phân tích hồi qui để xác định cụ thể trọng số của từng yếu tố tác
động đến mức độ hài lòng của đại lý. Phân tích hồi qui sẽ được thực hiện với 5
biến độc lập RV, PI, SS, PS, D và một biến phụ thuộc SAT. Giá trị của các yếu tố
được dùng để chạy hồi qui là giá trị trung bình của các biến quan sát đã được kiểm
định. Phân tích hồi qui được thực hiện bằng phương pháp hồi qui tổng thể các biến
(phương pháp enter) với phần mềm SPSS 15.0
Ngoài ra, mô hình hồi qui còn sử dụng 3 biến kiểm soát nữa là: Dongtam,
MyDuc, Whitehorse, nhằm xem xét ảnh hưởng của các thương hiệu (Đồng Tâm,
Mỹ Đức, Whitehorse, Taicera) đến mức độ hài lòng. Dongtam=1, nếu đại lý đánh
giá về thương hiệu gạch Đồng Tâm, Dongtam=0 nếu đại lý đánh giá về thương
hiệu khác. MyDuc=1, nếu đại lý đánh giá về thương hiệu gạch Mỹ Đức, MyDuc=0
nếu đại lý đánh giá về thương hiệu khác. Whitehorse=1 nếu đại lý đánh giá về
thương hiệu gạch Whitehorse; Whitehorse=0 nếu đại lý đánh giá về thương hiệu
gạch khác.
Các biến RV, PI, SS, PS, D đều ảnh hưởng đến mức độ hài lòng (SAT) ở độ
tin cậy 90%. Dấu của các hệ số hồi qui đều là dấu dương, phù hợp với lý thuyết về
ảnh hưởng thuận chiều của chất lượng quan hệ đến mức độ hài lòng.
Bảng 4.10: Bảng tĩm tắt mơ hình hồi qui
ANOVA(b)
Model
Sum of
Squares Df Mean Square F Sig.
Regression 203.871 8 25.484 84.599 .000(a)
Residual 92.779 308 .301
1
Total 296.650 316
a Predictors: (Constant), Whitehorse, PI Personal Interaction, MyDuc, PS Product Suport, D Delivery, SS Service Suport, RV
Relationship Value, Dongtam
b Dependent Variable: SAT Satisfaction
xlvii
Bảng 4.11: Bảng tóm tắc các hệ số hồi qui
Coefficients(a)
Unstandardized Coefficients
Standardized
Coefficients
Model
B Std. Error Beta t Sig. VIF
1 (Constant) .254 .272 .935 .351
RV Relationship Value .360 .040 .389 9.018 .000 1.834
PI Personal Interaction .261 .041 .298 6.424 .000 2.114
SS Service Support .105 .035 .130 2.968 .003 1.880
PS Product Support .116 .049 .087 2.394 .017 1.300
D Delivery .075 .033 .091 2.293 .023 1.568
DongTam .454 .094 .215 4.854 .000 1.932
MyDuc .026 .098 .011 .268 .789 1.522
Whitehorse .175 .087 .081 2.011 .045 1.593
a Dependent Variable: SAT Satisfaction
Mô hình này cho thấy, biến MyDuc không ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy
90%, do đó Biến này bị loại khỏi mô hình. Mô hình sau khi đã được hiệu chỉnh
được trình bày trong phần b.
b. Mô hình đã hiệu chỉnh
Sau khi loại bỏ biến MyDuc do không có ý nghĩa thống kê. Kết quả Sig F change
.000 ( < 0.05); R2 hiệu chỉnh 68%; thống số F có Sig. =.000 (xem phụ lục 8) và các thông
số được trình bày bên dưới cho thấy mô hình chạy hồi qui phù hợp.
Bảng 4.12: Bảng tóm tắc các hệ số hồi qui
Coefficients(a)
Model Unstandardized Coefficients
Standardized
Coefficients
B Std. Error Beta t Sig. VIF
1 (Constant) .253 .271 .932 .352
RV Relationship Value .360 .040 .389 9.028 .000 1.833
PI Personal Interaction .260 .040 .297 6.432 .000 2.102
SS Service Support .106 .035 .131 3.016 .003 1.860
PS Product Support .118 .048 .088 2.466 .014 1.271
D Delivery .075 .032 .092 2.315 .021 1.563
DongTam .441 .081 .209 5.463 .000 1.447
Whitehorse .163 .075 .076 2.165 .031 1.204
a Dependent Variable: SAT Satisfaction
xlviii
Mô hình cho thấy các biến độc lập đều có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy
95% (giá trị P<0.05). Các hệ số hồi qui đều mang dấu dương. Điều này cho thấy
chất lượng quan hệ đều ảnh hưởng thuận chiều đến mức độ hài lòng; mức độ hài
lòng của các đại lý (CHCT) đối với thương hiệu Đồng Tâm, Whitehorse khác biệt
so với thương hiệu Mỹ Đức và Taicera.
Hệ số hồi qui chuẩn hóa của biến RV là 0.389, cao nhất trong các hệ số hồi
qui chuẩn hóa. Nên trong các biến tác động đến SAT, RV (Giá trị quan hệ) tác
động phát triển nhất đến SAT; Tác động mạnh nhì là PI (Quan hệ công việc) với hệ số
hồi qui chuẩn hóa 0.297; Tác động mạnh thứ ba là SS (Hỗ trợ dịch vụ) với hệ số
hồi qui chuẩn hóa 0.131; Tác động mạnh thứ tư la D (Giao hàng)ø với hệ số hồi qui
chuẩn hóa 0.92, tác động mạnh thứ năm là PS (Hỗ trợ sản phẩm) với hệ số hồi qui
chuẩn hóa 0.088; Sau cùng là Dongtam, Whitehorse.
(a) Giá trị Sig.F change nhỏ hơn 0.05, ta thấy các biến đưa vào đều có ý nghĩa về
mặt thống kê với mức ý nghĩa 5%. Như vậy các biến độc lập trong mô hình có
quan hệ đối với biến phụ thuộc SAT.
(b) Kết quả hồi qui cho thấy 7 biến độc lập: Giá trị quan hệ (RV), Quan hệ công
việc(PI), Hỗ trợ dịch vụ (SS), Hỗ trợ sản phẩm (PS), Giao hàng (D), Dongtam,
Whitehorse có ảnh hưởng đến mức độ hài lòng (SAT) (có hệ số Sig. <0.05).
(c) Hệ số R2 hiệu chỉnh trong mô hình này là 0.680. Điều này nói lên độ thích hợp
của mô hình là 68% hay nói một cách khác đi là 68% sự biến thiên của biến
mức độ hài lòng (SAT) được giải thích chung bởi 7 biến nêu trên.
(d) Hệ số VIF của các biến độc lập trong mô hình đều nhỏ hơn 3 do đó hiện tượng
đa cộng tuyến giữa các biến độc lập không có ảnh hưởng đáng kể đến mô hình
hồi qui.
xlix
(e) Phân tích ANOVA cho thấy thông số F có Sig. = 0, chứng tỏ rằng mô hình hồi
qui xây dựng được là phù hợp với bộ dữ liệu thu thập được (Trọng & Ngọc,
2005).
Phương trình hồi qui thứ 1 có dạng như sau:
SAT= 0.389RV+0.297PI+0.131SS+0.088PS+0.092D+0.209Dongtam+0.076Whitehorse
Trong đó, các biến đã được chuẩn hóa
Mô hình này giải thích được 68% sự thay đổi của biến SAT, 32% biến thiên
còn lại được giải thích bởi các biến khác ngoài mô hình.
Mô hình thỏa mãn các giả định của hồi qui tuyến tính đối với dữ liệu chéo.
Mô hình, không bị vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến do hệ số phóng đại phương
sai của các biến độc lập (VIF) đều nhỏ hơn 3. Đồ thị Histogam cho thấy phần dư
xấp xỉ phân phối chuẩn. Đồ thị Scatterplot cho thấy dữ liệu phân bố ngẫu nhiên,
sai số hồi qui đã chuẩn hóa không có quan hệ với giá trị dự báo đã chuẩn hóa c
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Nghiên cứu thể lực của học sinh tiểu học ở Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Luận văn Sư phạm 0
D Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng một số bệnh phổi có phối hợp với đái tháo đường Y dược 0
D Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến trầm cảm Y dược 1
D Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, một số xét nghiệm, siêu âm và mô bệnh học bệnh gan nhiễm mỡ Y dược 0
R Nghiên cứu thử nghiệm một số loại thảo dược có tác dụng kháng khuẩn trên một số loài vi khuẩn phân lập Nông Lâm Thủy sản 0
R Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn đối với một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi Nông Lâm Thủy sản 0
D Nghiên cứu xác định hàm lượng một số hợp chất clobenzen Khoa học Tự nhiên 0
D Xác định một số chỉ tiêu sinh sản, chỉ tiêu huyết học của chuột nhắt trắng giống Swiss nhân nuôi trong một số cơ sở nghiên cứu tại Hà Nội Nông Lâm Thủy sản 0
D Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh sản trên đàn chuột nhắt trắng giống Swiss nuôi tại Viện kiểm định Quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế Nông Lâm Thủy sản 0
D Bước đầu nghiên cứu tạo chế phẩm cellulase từ một số chủng vi sinh vật và khả năng thủy phân cellulose Khoa học Tự nhiên 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top